Bài giảng Tiếng Việt 2 - Bài 11: Cái trống trường em (Tiết 1+2: Đọc)
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 2 - Bài 11: Cái trống trường em (Tiết 1+2: Đọc)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_2_bai_11_cai_trong_truong_em_tiet_12_do.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 2 - Bài 11: Cái trống trường em (Tiết 1+2: Đọc)
- Chào mừng các em đến với bài học hôm nay! GV:
- KHỞI ĐỘNG Em cho biết đây là gì? Nó được sử dụng nhằm mục đích gì?
- Bài 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM Tiết 1 – 2: Đọc
- Nội dung bài học 1. Đọc văn bản 2. Trả lời câu hỏi 3. Luyện đọc lại 4. Luyện tập theo văn bản
- 1. Đọc văn bản CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM Cái trống trường em Buồn không hả trống Mùa hè cũng nghỉ Trong những ngày hè Suốt ba tháng liền Bọn mình đi vắng Trống nằm ngẫm nghĩ Chỉ còn tiếng ve?
- 1. Đọc văn bản Cái trống lặng im Nghiêng đầu trên giá Chắc thấy chúng em Nó mừng vui quá!
- 1. Đọc văn bản Kìa trống đang gọi: Tùng! Tùng! Tùng! Tùng! Vào năm học mới Giọng vang tưng bừng. (Thanh Hào)
- 1. Đọc văn bản Giải thích nghĩa từ khó: - Ngẫm nghĩ: nghĩ đi nghĩ lại kỹ càng.
- 2. Trả lời câu hỏi Câu 1: Bạn HS kể gì về trống trường trong những ngày nghỉ hè? Trả lời: Bạn HS kể về trống trường trong những ngày nghỉ hè: cũng nghỉ, nằm ngẫm nghĩ, buồn, lặng im, nghiêng đầu trên giá.
- 2. Trả lời câu hỏi Câu 2: Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối báo hiệu điều gì? Trả lời: Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối báo hiệu sự vui mừng của trống, của các bạn HS về một năm học mới.
- 2. Trả lời câu hỏi Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn HS trò chuyện với trống trường như với một người bạn? Trả lời: Khổ thơ thứ hai cho thấy bạn HS trò chuyện với trồng trường như với một người bạn. Bạn HS đã hỏi: “Buồn không hả trống?”.
- 2. Trả lời câu hỏi Câu 4: Em thấy tình cảm của bạn HS với trống trường như thế nào?
- 3. Luyện đọc lại
- 4. Luyện tập theo văn bản
- 4. Luyện tập theo văn bản Câu 1: Những từ ngữ nào dưới đây nói về trống trường như nói về con người? ngẫm nghĩ mừng vui buồn đi vắng
- 4. Luyện tập theo văn bản Câu 2: Nói và đáp a. Lời tạm biệt của bạn học sinh với trống trường VD: b. Lời tạm biệt bạn bè khi Trống ở lại trường nhé. Hẹn gặp bắt đầu nghỉ hè. bạn sau ba tháng hè!
- 4. Luyện tập theo văn bản Câu 2: Nói và đáp b. Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ hè. VD: Nghỉ hè vui và ý nghĩa nhé! Khi nào đi học lại, cậu nhớ kể cho tớ nghe về kỳ nghỉ hè của cậu đấy!
- Hẹn gặp lại các em ở bài học sau!

