Bài giảng Tiếng Việt 2 (Đọc) - Bài 12: Bờ tre đón khách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 2 (Đọc) - Bài 12: Bờ tre đón khách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_2_doc_bai_12_bo_tre_don_khach.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 2 (Đọc) - Bài 12: Bờ tre đón khách
- Bài 12 BỜ TRE ĐÓN KHÁCH
- Tiết 3
- 1. Nghe – viết: Bờ tre đón khách Bờ tre quanh hồ Đến chơi im lặng Suốt ngày đón khách Có bác bồ nông Một đàn cò bạch Đứng nhìn mênh mông Hạ cánh reo mừng Im như tượng đá. Tre chợt tưng bừng Một chú bói cá Nở đầy hoa trắng. Đỗ xuống cành mềm Chú vụt bay lên Đậu vào chỗ cũ. ( Võ Quảng )
- 1 quanh Luyện viết từ 2 reo mừng khó 3 vụt bay 4 Đỗ xuống 5 bói cá
- Viết bài Học sinh viết bài vào vở ô li
- 1. Nghe – viết: Bờ tre đón khách Bờ tre quanh hồ Đến chơi im lặng Suốt ngày đón khách Có bác bồ nông Một đàn cò bạch Đứng nhìn mênh mông Hạ cánh reo mừng Im như tượng đá. Tre chợt tưng bừng Một chú bói cá Nở đầy hoa trắng Đỗ xuống cành mềm Chú vụt bay lên Đậu vào chỗ cũ. ( Võ Quảng )
- 2. Chọn d hoặc gi thay cho ô vuông. Cây d ừa xanh tỏa nhiều tàu D ang tay đón gi ó, gật đầu gọi trăng. (Trần Đăng Khoa)
- 3. Chọn a hoặc b. a. chọn iu hoặc ưu thay cho ô vuông. - Xe cứu hỏa chạy như bay đến nơi có đám cháy. - Chim hót ríu rít trong vòm cây. - Cây bưởi nhà em quả sai trĩu cành. b. Chọn ươc hoặc ươt để thay cho ô vuông. - Hoa thược dược nở rực rỡ trong vườn. - Những hàng liễu rũ thướt tha bên hồ. - Nước ngập mênh mông.
- TIẾT 4
- 1. Xếp từ vào nhóm thích hợp Từ chỉ con vật Từ chỉ bộ phận con vật đầu dê cổ bò chân lợn đuôi cánh mắt mỏ gà vịt
- 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm (bộ lông, đôi mắt, cặp sừng, ) của từng con vật trong hình. Mắt : to, tròn,đen láy,... Tai : cụp, to dài, ... Mũi : thính, ...
- 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm (bộ lông, đôi mắt, cặp sừng, ) của từng con vật trong hình. Sừng : nhọn, cứng, ... lông : đen, xám, ... chân : khỏe, cứng rắn, ...
- 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm (bộ lông, đôi mắt, cặp sừng, ) của từng con vật trong hình. lông: vàng óng, nâu, ... mỏ: nhọn, cứng cáp, ... mào: đỏ, ... chân: vàng, đen, ...
- 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm (bộ lông, đôi mắt, cặp sừng, ) của từng con vật trong hình. lông: mềm mượt, văn, xám, ... mắt: xanh, đục ... tai: vênh, ... ria: dài, trắng, ...
- 3. Đặt một câu về một bộ phận của con vật nuôi trong nhà. M. - Lông gà con vàng óng - Mắt mèo con có màu xanh ngọc - Tai của chú chó rất thính và to
- TIẾT 5
- 1. Đọc đoạn văn sau và kể lại các hoạt động của nhà gấu vào mùa xuân, mùa thu và mùa đông. Nhà gấu ở trong rừng Nhà gấu ở trong rừng. Mùa xuân, cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong. Mùa thu, gấu đi nhặt quả hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con cùng béo rung rinh, bước đi lặc lè, lặc lè. Béo đến nỗi khi mùa đông tới, suốt ba tháng rét, cả nhà gấu đứng tránh gió trong gốc cây, không cần đi kiếm ăn, chỉ mút hai bàn chân mỡ cũng đủ no. (Tô Hoài)

