Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Bài 33: Ôn tập và đánh giá cuối học kì I
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Bài 33: Ôn tập và đánh giá cuối học kì I", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_2_ket_noi_tri_thuc_bai_33_on_tap_va_dan.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Bài 33: Ôn tập và đánh giá cuối học kì I
- 1. Nhìn tranh nói tên các bài học:
- Từ ngữ M: - chị, ông chỉ - bà người - Nết -> (tên riêng) - Việt, Na, cháu Từ ngữ M: chỉ - nhím nâu (con vật) - bê vàng,... sư vật Từ ngữ - cây cau (cây cối) - cây hoa,... chỉ vật - cánh cửa (đồ vật) - diều giấy - dòng suối (vật thể lớn/ trải - rừng rộng)
- 3. Đọc lại một bài đọc em thích, nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến em nhớ nhất.
- Tiết 3 + 4
- 4. Đọc lời của chim hải âu và trả lời câu hỏi: Chào hải âu! Chim hải âu nói câu trên với các bạn trong Rất vui được tình huống giới thiệu bản thân. làm quen với bạn - Đóng vai một loài chim khác đáp lời hải âu.
- 5. Thực hành luyện nói theo tình huống:
- 5. Thực hành luyện nói theo tình huống: * Ví dụ: - Chào các bạn! Tôi tên là... Tôi mới từ trường.../ lớp... chuyển đến. Rất mong được các bạn giúp đỡ. - Chào các bạn! Tôi là..., mới chuyển đến từ... Tôi thích học môn... Sở thích của tôi là... Rất vui được học cùng các bạn. - ...
- 5. Thực hành luyện nói theo tình huống: Ví dụ: Chào bạn. Rất vui được làm quen với bạn.
- Tiết 5 + 6
- Quan sát tranh và cho biết: Tranh chụp cảnh gì? - Tranh 1: Vẽ cảnh chợ tết, có người đi bán người đi mua, ... - Tranh 2: Vẽ cảnh các em nhỏ vây quanh xem bác bán tò he đang nặn đồ chơi tò he (tò he là đồ chơi của trẻ em, được nặn bằng bột gạo nếp có nhuộm phẩm màu).
- a. Chỉ người, vật: cây quất, cây đào, tò he, túi xách b. Chỉ hoạt động: Đi chợ, mua quất, dắt tay, làm tò he
- VD: + Người đó là ai? -> Người đó là bác bán cây cảnh. + Người đó đang làm gì? -> Bác ấy đang bán cành đào. + Em có nhân xét gì vê' cử chỉ, hành động,... của người đó? -> Bác ấy rất niểm nở với người mua hàng.
- a. Chỉ người, vật: cây quất, cây đào, tò he, túi xách, đèn lồng, b. Chỉ hoạt động: Đi chợ, mua quất, dắt tay, làm tò he, xem, cầm, nắm, nhìn, đi, đứng,
- 7. Nói 2-3 câu về nhân vật trong tranh. * Lưu ý: Ví dụ: Chợ Tết rất đông vui. Mọi người đi chợ, mua Để nêu đúng việc người đó đang làm và nhận xét được đặc sắm tấp nập. Người mua đào, người mua quất, ... điểm nổi bật của người đó, cần quan sát kĩ nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, ... của người đó.
- Ví dụ: - Đây là bác bán đồ chơi cho trẻ em. Bác ấy đang nặn đồ chơi. Bác nặn *đ ồVí chơi dụ: rất đẹp nên các bạn nhỏ xúm quanh để xem. + Người đó là ai? -> Người đó là bác bán cây cảnh. - Đây+ Người là người đó đang bán cầy làm cảnh. gì? -> Bác Bác ấy ấy đang đang mời bán mọi cành người đào. mua cây. Bác ấy+ tươi Em cócười nhân chào xét đón gì vê'mọi cử người./ chỉ, hành Đây động,... là một bạncủa nam.người Bạn đó? ấy đang -> Bác ấy rất niểm nở với chămngười chú mua xem hàng. bác thợ nặn tò he (cùng nhiều bạn nhỏ khác). Bạn ấy thích đồ chơi tò he. Bạn ấy rất thán phục tài nặn tò he của bác thợ.
- 8. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than. ? . ! ? .

