Giáo án Âm nhạc + Đạo đức Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025

docx 20 trang Cát Yên 25/12/2025 360
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Âm nhạc + Đạo đức Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_am_nhac_dao_duc_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_13_na.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc + Đạo đức Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024 Lớp 5 Âm nhạc CHỦ ĐỀ 4: CHÀO MÙA XUÂN ĐẾN HÁT: DUYÊN DÁNG MÙA XUÂN (Nhạc và lời: Lê Vinh Phúc) I.Yêu cầu cần đạt: - Nhớ tên bài hát và tên tác giả; bước đầu hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái; biết điều chỉnh giọng hát để tạo nên sự nhịp nhàng, duyên dáng, bay bổng khi thể hiện hai đoạn của bài hát ở hình thức tốp ca, song ca, - Biết gõ đệm cho bài hát, biết biểu diễn bài hát ở các hình thức đã học cùng với bạn/ nhóm bạn hoặc sáng tạo của cá nhân. - Tích cực tham gia và tương tác cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân, đánh giá và tự đánh giá kết quả học tập. - Tự tin phát biểu và phối hợp với các bạn trong các hoạt động nhóm, tập thể, cặp đôi, cá nhân. - Biết thể hiện tình cảm nhân ái, yêu thương với bạn bè và mọi người; biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên - Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, loa bluetooth, file mp3/ mp4. 2. Học sinh - SGK Âm nhạc 5. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động Học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức khởi động qua trò chơi: Ai nhanh hơn - GV mở file học liệu kết hợp với trình chiếu - HS lắng nghe và trả lời nhanh dòng nhạc/ hình tiết tấu trên PowerPoint hoặc theo yêu cầu thể hiện các nét giai điệu hình tiết tấu trên nhạc cụ Yêu cầu: HS nhận biết tên nhạc cụ sau khi - HS nhận biết tên nhạc cụ nghe sẽ nói tên nhạc cụ và hát lại được bằng âm “la” nét giai điệu hoặc vỗ tay hình tiết tấu
  2. (nếu có nét giai điệu hoặc tiết tấu do nhạc cụ thể hiện). - Hoặc GV tổ chức cho HS một số trò chơi dân - HS kể tên một số nhạc cụ dân gian có liên quan đến âm nhạc như: cho HS kể tộc của Việt Nam hoặc của địa tên một số nhạc cụ dân tộc của Việt Nam hoặc phương; của địa phương; - HS lắng nghe - GV động viên, khen ngợi và dẫn dắt vào bài. Hoạt động Khám phá Tìm hiểu bài hát: - GV trình chiếu bản nhạc - HS quan sát và trả lời câu hỏi và hỏi HS: Các em có nhớ tên bài hát nào của nhạc sĩ Lê Vinh Phúc đã học ở môn Âm nhạc lớp 4 không? Hãy nêu những thông tin em biết về nhạc sĩ Lê Vinh Phúc. - GV chốt các thông tin: Nhạc sĩ Lê Vinh Phúc - HS lắng nghe sinh năm 1962 tại Quảng Ngãi và là hội viên Hội Nhạc sĩ Thành phố Hồ Chí Minh. Nhạc sĩ đã có những sáng tác cho lứa tuổi thiếu nhi được nhiều HS yêu thích; có thể kể đến một vài ca khúc như: Chuông gió leng keng, Duyên dáng mùa xuân, Hè về mưa rơi, Cô bé mùa xuân, Chủ nhật của bé, Mùa xuân quê hương, - GV hát mẫu bài hát hoặc cho HS nghe qua - HS lắng nghe và nêu cảm nhận file mp3/ mp4 (2 lần). sau khi nghe bài hát - GV đặt câu hỏi: Em cảm nhận giai điệu của - HS trả lời bài hát như thế nào? Lời ca của bài hát nói về những hình ảnh gì? Các loài hoa được nhắc đến trong bài hát đặc trưng của các vùng miền nào và có ở địa phương em không? - Thông tin cho GV: Bài hát Duyên dáng mùa - HS lắng nghe xuân viết ở nhịp 3/4, với tốc độ vừa phải, giai điệu nhịp nhàng, bay bổng; lời ca giàu hình ảnh khắc hoạ cảnh đẹp của mùa xuân với những sắc hoa rực rỡ, những cánh chim én bay và các em thiếu nhi cùng vui múa hát hân hoan chào đón mùa xuân về, - GV chốt các ý kiến và chuyển tiếp hoạt động. - HS cùng tham gia chia câu hát Bài hát gồm hai lời, GV cùng HS chia câu lời 1 của bài hát: - Câu hát 1: Mùa xuân hát ca, tiếng em cười. - Câu hát 2: Vườn xuân hát ca, đón xuân về.
  3. - Câu hát 3: Ôi! Chim én nắng vàng mê say. - Câu hát 4: Xuân xuân đến khắp muôn nhà. Tương tự cách chia câu như trên HS nhận biết 4 câu đoạn 2 của bài hát. - GV cho HS khởi động giọng. - HS khởi động giọng theo * Dạy hát từng câu hướng dẫn của GV - HS tập hát từng câu kết hợp vỗ tay theo nhịp. - HS tập hát theo hướng dẫn của - HS hát cả bài kết hợp vỗ tay theo nhịp 3/4 GV cùng với nhạc đêm. Câu 1: Mùa xuân hát ca, tiếng em cười + Gv đàn giai điệu + Gv đàn cho hs hát + Gv nhận xét sửa sai ( nếu có) Câu 2: Vườn xuân hát ca, đón xuân về. + Gv đàn giai điệu + Gv đàn cho hs hát + Gv nhận xét sửa sai ( nếu có) - GV cho Hs ghép câu 1 và 2 - HS ghép câu hát 1+2 Câu 3: Ôi! Chim én nắng vàng mê say + Gv đàn giai điệu + Gv đàn cho hs hát Câu 4: Xuân xuân đến khắp muôn nhà - Gv: Nhận xét sửa sai ( nếu có) - GV cho Hs ghép câu 3 và 4 - HS ghép câu hát 3+4 * Hát cả bài: - Gv: Cho HS hát thuần thục lời 1 rồi chuyển - HS hát lời 2 sang lời 2. - HS hát theo:Tổ, nhóm, cá - Gv: Yêu cầu cả lớp, tổ, cá nhân hát toàn bài nhân - Học sinh biết hát theo giai điệu, đúng lời ca. - Gv nhận xét sửa sai ( nếu có) - HS lắng nghe - GV: Cần lưu ý hướng dẫn/ sửa sai/ nhắc HS hát một số ca từ có dấu nối và sau đó là dấu lặng như: “ca”, “qua”, Hát liền giọng các ca từ có dấu luyến và nối như: “mê say” thể hiện sắc thái hát nhấn vào các lời ca ở phách mạnh. - GV đặt câu hỏi: Em cảm nhận như thế nào về giai điệu và lời ca trong bài hát Duyên dáng - HS chia sẻ mùa xuân? Nhịp điệu của bài hát giống với những bài hát nào em đã được học hay được nghe? Có thể hát 1 – 2 câu Hoạt động Luyện tập - Thực hành
  4. Luyện tập: GV tổ chức cho HS luyện tập với - HS luyện tập với các hình thức các hình thức và mức độ năng lực: - GV tổ chức cho HS luyện tập: GV phân hoá HS theo nhóm, hỗ trợ trong luyện tập. Lưu ý, giao nhiệm vụ phù hợp với nhóm HS hạn chế về giọng hát, nhóm HS có giọng hát tốt và nhắc nhở HS hát chính xác, nhịp nhàng các quãng nhảy như: Thềm xuân hát ca Mi - Son - Đô - Si; Mùa xuân bước qua Rê - Pha - La - Son; Nắng vàng mê say Đô - La - Đô - Rê; - Hát kết hợp lĩnh xướng và hoà + Hát kết hợp lĩnh xướng và hoà giọng giọng - GV yêu cầu HS tự nhận xét, sửa sai; tiếp theo - HS nhận xét lẫn nhau GV sửa sai cho HS. - HS trả lời - GV đặt câu hỏi và gợi ý (nếu cần) để HS trả lời: Theo em, khi hát đoạn 1 và đoạn 2 của bài hát cần thể hiện cách hát về sắc thái, âm lượng giọng, cách phát âm các ca từ như thế nào để thể hiện được tính chất mượt mà, bay bổng của giai điệu? Thực hành : * Gv: Hướng dẫn hs hát kết hợp vận động cơ thể ( với 3 động tác) - Hs hát kết hợp vận động cơ thể - Thực hiện hát kết hợp động tác - Tổ, cá nhân thực hiện. + Động tác 1: Hai tay vỗ vào nhau + Động tác 2: Vỗ vai + Động tác 3: Vỗ đùi Hoạt động Vận dụng Sáng tạo động tác vận động phụ họa bài hát. - GV yêu cầu HS thoả thuận theo nhóm và - HS sáng tạo động tác vận động thống nhất về cách thể hiện bài hát (vận động phụ họa cho bài hát. phụ hoạ/ vận động cơ thể). - GV khích lệ HS tích cực thể hiện cảm xúc, - Từng nhóm thể hiện bài hát: tương tác với các bạn và cô giáo; GV quan sát - HS tự nhận xét và nhận xét cho và sửa sai các lỗi (nếu có). nhóm bạn sau mỗi lần hát. - Khuyến khích HS chia sẻ những hiểu biết về - HS chia sẻ các loài hoa nở trong dịp Tết ở địa phương; nhắc nhở ý thức, hành động của HS trong việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh hoặc kể về các loài hoa, việc cắm hoa ở gia đình trong ngày Tết,... IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  5. Thứ 3 ngày 03 tháng 12 năm 2024 Lớp 4 Âm nhạc HỌC HÁT BÀI: TẾT LÀ TẾT Nhạc và lời: Nhất Trung I. Yêu cầu cần đạt: - Nhớ được tên bài hát, tên tác giả. - Học sinh hát với giọng tự nhiên, tư thế phù hợp, bước đầu hát đúng cao độ, trường độ và rõ lời ca. - Biết hát kết hợp vỗ tay theo nhịp; Vận động theo bài hát - Tích cực tham gia và tương tác cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân, đánh giá và tự đánh giá kết quả học tập. - Tự tin phát biểu và phối hợp với các bạn trong các hoạt động nhóm, tập thể, cặp đôi, cá nhân. - Yêu quý nét đẹp truyền thống, ngày tết của quê hương. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Đàn, file âm thanh, thiết bị phát nhạc. - Nhạc cụ: trai-en-gô, tem pơ rin, thanh phách, song loan, trống con . 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ gõ cơ bản III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS hát kết hợp vận đông bài - HS hát kết hợp vận động theo bài hát. hát. - GV trình chiếu tranh: - HS quan sát + Em hãy nêu những hình ảnh có trong - HS: Hoa mai, hoa đào, gói bánh bức tranh? chưng, con cháu chúc mừng ông bà. + Những hình ảnh này gợi cho chúng ta - HS: tết nhớ đến dịp nào trong năm? - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Học hát: Tết là Tết - Gv: Hỏi HS đã được học bài hát nào về - Quan sát, lắng nghe và trả lời câu Tết hoặc kể tên những bài hát viết về hỏi.
  6. ngày Tết (Sắp đến Tết rồi, Tết ơi là Tết, Ngày Tết quê em, Xúc xắc xúc xẻ) - HS lắng nghe, thực hiện. - Gv: Dẫn dắt và giới thiệu bài hát Tết là tết. - GV giới thiệu tác giả bài hát, tác phẩm. - Gv: Hát mẫu hoặc cho HS nghe qua file - HS lắng nghe hát mẫu. mp3 mp4 (2 lần) và gợi mở để Hs có thể cảm nhận tính chất vui tươi, rộn ràng của - HS nêu cảm nhận. bài hát. - Gv: Nhận xét, khen ngợi và chốt lại KT - HS lắng nghe. - Gv: Gợi ý cho HS chia câu hát (tùy thực - HS lắng nghe, thực hiện chia câu. tế năng lực Hs). - Gv: Đọc lời ca và vỗ tay theo tiết tấu. - HS nghe, quan sát và thực hiện đọc GV gợi ý cho HS nhận ra câu hát được lời ca đồng thanh lặp lại nhiều lần Tết Tết Tết là Tết là Tết + Câu hát 1: Tết Tết Tết là Tết là Tết, Tết vừa đến đây dưới mái hiên nhà. + Câu hát 2: Tết Tết Tết là Tết là Tết, tết vừa ghé qua trong nhà dưới phố. + Câu hát 3, Tết Tết Tết là Tết là Tết, cho người ở xa về đây sum vầy. + Câu hát 4: Tết Tết Tết là Tết là Tết, con cháu ông bà quây quần bên nhau. + Câu hát 5: Cho bầy trẻ thơ cũng khoe áo mới. Cho những người lớn lì xì trẻ con. + Câu 6: Tết tết muôn người hân hoan chúc nhau. Chúc nhau một năm an lành yên vui. - Gv: Đánh đàn chậm từng câu, rõ ràng, có nhấn vào phách mạnh từng câu. - HS lắng nghe. - Hs thực hiện theo, tập hát lần lượt từng - HS học hát từng câu theo hướng câu ghép nối các câu và cuối cùng ghép dẫn của GV. cả bài. -Tập hát từng câu và nối tiếp đến hết - Khi dạy HS tập hát, GV cần chú ý các bài. điểm sau nốt luyến cuối câu 2; các từ ở - HS thực hiện tập thể, nhóm, đôi nốt móc kép tập nhả chữ cho rõ và nhanh; bạn. dòng cuối cùng chỉ đọc lời ca theo tiết - HS lắng nghe, thực hiện. tấu. Hoạt động Luyện tập - Thực hành. HĐ2. Hát kết hợp hoạt động * Hát nối tiếp - Gv: Đệm hoặc mở file mp3 nhạc beat, - HS quan sát và thực hiện theo yêu hướng dẫn HS nghe nhạc đệm để vào cho cầu. đúng. - HS thực hiện theo tổ, cá nhân.
  7. - Gv: Cho HS luyện tập với hình thức hát - HS thực hiện theo hướng dẫn của nối tiếp theo tổ, cá nhân. GV - GV hướng dẫn bằng cách chỉ huy bằng lệnh của GV. * Kết hợp vỗ tay theo nhịp (GV chú ý sửa sai về cao độ/ tiết tấu/ lỗi phát âm cho - Hs thực hiện hát kết hợp gõ đệm. HS). - Gv: Chia HS theo nhóm/ tổ, cho HS - HS hoạt động nhóm 2. luyện tập. Giáo viên cần chú ý HS hát đều nhau, hát đúng với nhạc đệm, khuyến khích các bạn hát tốt hơn hướng dẫn các bạn hát chưa vững. - Gọi 2 đến 3 nhóm thực hiện gõ đệm theo - 2 đến 3 nhóm hát kết hợp vỗ đệm phách. theo phách. - Hát kết hợp vỗ đệm theo tổ, cả lớp - Luyện theo tổ, cả lớp. - Gv: Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. - - Các nhóm nhận xét lẫn nhau - Giáo viên nhận xét - Hs lắng nghe Hoạt động Vận dụng: - Gv: Hướng dẫn HS hát với nhạc đệm kết - HS hát kết hợp vận động. hợp vận động theo nhịp như nghiêng đầu sang phải, sang trái, vẫy tay. - Cuối giờ, giáo viên có thể cho HS nói cảm nhận của bản thân sau khi học bài hát Tết là tết. - Ý nghĩa bài hát Tết là tết? - HS chia sẻ - GV: Tết là ngày đoàn tụ gia đình, con - HS lắng nghe cháu dù đi đâu xa thì Tết cũng về sum vầy cùng bố mẹ, ông bà. Ngày Tết, mọi người đều hân hoan vui vẻ và dành cho nhau nhưng lời chúc tốt đẹp. Chúng ta hãy biết Yêu quí nét đẹp truyền thống, ngày tết của quê hương. - Đánh giá và tổng kết tiết học GV khen ngợi và động viên Hs cố gắng, tích cực - HS thực hiện học tập - Khuyến khích HS về nhà hát lại bài hát Tết là tết cho người thân nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................... ...................................................................................................................
  8. Lớp 5 Đạo đức CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT Bài 4: BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Chủ động tích cực tìm hiểu các việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Nêu được một số thái độ, hành vi góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt ngoài sách giáo khoa. - Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện ở thái độ, hành vi không chấp nhận, làm theo cái sai, cái xấu; luôn bênh vực và bảo vệ cái đúng, cái tốt. II. Đồ dùng dạy học - SGK, SGV - BGĐT; Máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV nêu yêu cầu: HS suy nghĩ trả lời. + Em hãy kể về một việc làm đúng, tốt của các - Những việc làm đúng, tốt của bạn trong lớp, trong trường mà em đã chứng các bạn trong lớp, trường mà em kiến. đã chứng kiến: + Theo em, chúng ta cần ứng xử như thế nào + Chăm chỉ học tập; với những việc làm đó? + Kính thấy yêu bạn; - GV mời một số HS chia sẻ. + Phản đối, phê phán thói bắt nạt; - GV nhận xét, dẫn vào bài học mới: Những + Bảo vệ môi trường và cảnh quan việc làm tốt như quan tâm, đoàn kết với bạn, trường học,... giúp đỡ người gặp khó khăn,... sẽ làm cho - Chúng ta cần tin tưởng, bảo vệ, cuộc sống của chúng ta trở nên tốt hơn. Để ủng hộ những việc làm đó. những việc làm này ngày càng được nhân rộng, chúng ta cần khích lệ, ủng hộ, bảo vệ và nơi theo những người làm việc tốt. Đây cũng chính là một biểu hiện cụ thể của chuẩn mực hành vi “Bảo vệ cái đúng, cái tốt” mà các em sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm nay.
  9. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4, - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi quan sát các bức tranh ở mục 1 phần Khám và bổ sung: phá trong SGK và thực hiện yêu cầu: + Hãy chỉ ra những cái đúng, cái tốt cần được bảo vệ trong những tranh đó. + Em hãy kể thêm những cái đúng, cái tốt khác Những cái đúng, cái tốt cần được cần được bảo vệ mà em biết. bảo vệ: Tranh 1: Trung thực trong học tập (không chép bài của bạn). Tranh 2: Chấp hành luật giao thông (đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe máy). Tranh 3: Giúp đỡ mọi người (dắt cụ già qua đường). Tranh 4: Phụ giúp bố mẹ việc nhà (nhắc em thu dọn bát đĩa sau khi ăn xong). - Ngoài ra, còn có những cái đúng, cái tốt khác cần được bảo vệ như nhặt được của rơi trả lại người mất, vứt rác đúng nơi quy định, - Các nhóm độc lập thảo luận dưới sự điều tôn trọng sự khác biệt của người khiển của nhóm trưởng. khác,... - GV mời đại diện một nhóm trả lời (GV có - Đại diện nhóm trả lời thể mời HS lên bảng vừa chỉ tranh, vừa trả lời câu hỏi). Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - GV nhận xét và kết luận: Các việc làm trên - HS lắng nghe là những cái đúng, cái tốt cần bảo vệ vì đó là những việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và quy định của pháp luật.
  10. HĐ2. Tìm hiểu vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt GV yêu cầu mỗi HS đọc thầm nội dung câu - HS đọc thầm, đọc diễn cảm chuyện “Bảo vệ như thế rất tốt” ở mục 2 phần trước lớp, thảo luận theo nhóm đôi Khám phá trong SGK (2 phút). GV kể hoặc và trả lời câu hỏi: mời HS đọc diễn cảm câu chuyện. + Cái đúng, cái tốt cần bảo vệ - GV đặt từng câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời: trong câu chuyện là người chiến sĩ + Cái đúng, cái tốt cần phải bảo vệ trong câu đã thực hiện đúng nhiệm vụ canh chuyện trên là gì? Lời nói của Bác thể hiện gác của mình. Lời nói của Bác thể điều gì? hiện Bác là người luôn bảo vệ, + Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ cái bênh vực cái đúng. đúng, cái tốt? + Chúng ta cần bảo vệ cái đúng, - GV mời một số HS nêu ý kiến. cái tốt vì điều đó sẽ giúp cái đúng, - GV nhận xét, kết luận. cái tốt được nhân rộng, đồng thời ngăn chặn cái sai, cái xấu và góp phần xây dựng cuộc sống an lành, hạnh phúc. Hoạt động Luyện tập – Thực hành - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn khi tổ chức - HS thực hiện thảo luận theo kĩ cho HS thảo luận (nhóm 4) về các cách bảo vệ thuật khăn trải bản cùng trao đổi cái đúng, cái tốt qua việc quan sát tranh ở mục và thống nhất ý kiến. 3 phần Khám phá trong SGK và trả lời câu hỏi. - Cách các bạn trong tranh đã bảo + Các bạn trong tranh đã bảo vệ cái đúng, cái vệ cái đúng, cái tốt: tốt như thế nào? + Tranh 1: Bênh vực khi bạn làm + Theo em, có những cách nào để bảo vệ cái việc đúng nhưng lại bị trách móc. đúng, cái tốt? + Tranh 2: Nhắc nhở khi bạn làm việc sai (giở vở ghi trong giờ kiểm tra). + Tranh 3: Ngăn chặn hành vi xấu của bạn (bắt nạt em nhỏ). + Tranh 4: Ủng hộ bạn, cùng bạn làm việc tốt (chăm sóc cây xanh). - Có những cách để bảo vệ cái đúng, cái tốt như: bênh vực khi bạn làm việc đúng; nhắc nhở khi bạn làm sai; ngăn chặn hành vi xấu; ủng hộ, noi | gương, cùng bạn làm việc tốt,... - Các cặp HS cùng trao đổi ý kiến. - GV lần lượt mời đại diện các nhóm trả lời - Đại diện nhóm trình bày. câu hỏi tương ứng từng tranh. Sau mỗi câu trả - Các nhóm nhận xét, trao đổi. lời gắn với từng bức tranh, GV có thể ghi bảng từ/cụm từ khoá quan trọng (bênh vực việc làm
  11. đúng, nhắc việc làm sai,...). - GV nhận xét và kết luận. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm: - GV mời HS chia sẻ về một số những việc - Học sinh tham gia chia sẻ mình đã làm hoặc đã được chứng kiến để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - GV nhận xét, chốt: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Cái đúng, cái tốt cần được bảo vệ là những việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và quy định của pháp luật. + Chúng ta cần bảo vệ cái đúng, cái tốt vì điều đó sẽ giúp cái đúng, cái tốt được nhân rộng, HS đọc hiểu thông điệp: đồng thời ngăn chặn cái sai, cái xấu. Học hành, rèn luyện, vui chung + Các cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái Thấy điều đúng, tốt ta cùng tham tốt: Bênh vực khi bạn làm việc đúng; Nhắc gia nhở khi bạn làm sai; Ngăn chặn hành vi xấu; Việc sai, em nhớ tránh xa Ủng hộ, noi gương, cùng bạn làm việc tốt... Thầy yêu, bạn mến, mẹ cha vui - Đọc thông điệp lòng. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. Lớp 3 Âm nhạc HỌC HÁT BÀI: KHÚC NHẠC TRÊN NƯƠNG XA Nhạc và Lời: Hoàng Lân (Dựa theo dân ca Gia- rai) I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ được tên bài hát, tên tác giả, bài hát nói về vùng miền Tây Nguyên - Cảm nhận được tính chất nhịp nhàng của bài hát. - Nhận biết được tên các nhạc cụ phần mở đầu - Hát được giai điệu và lời ca kết hợp vỗ tay theo phách, vận động cơ thể theo nhịp điệu - Hình thành cho các em một số kĩ năng hát (lấy hơi, rõ lời, đồng đều) - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. - Qua bài hát giáo dục học sinh yêu thiên nhiên. - Yêu quý và có ý thức giữ gìn nét đẹp của âm nhạc, nhạc cụ dân tộc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
  12. - Nhạc cụ cơ bản III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giaó viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS vận động cơ thể - HS vận động theo bài hát Vui bài Vui đến trường đến trường – GV dẫn dắt HS vào bài học mới - Lắng nghe, ghi nhớ Hoạt động Khám phá HĐ1. Học hát Khúc nhạc trên nương xa - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hình ảnh Tây - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ Nguyên + Nhạc sĩ Hoàng Lân Sinh ngày 18/6/1942 tại Hà Nội. Ông là nhạc sĩ có rất nhiều tác phẩm hay viết cho thiếu nhi như: Từ rừng xanh cháu về thăm Lăng Bác. Bác Hồ người cho em tất cả. Đi học về + Dân tộc Gia Rai là một trong những cư dân sớm sinh tụ ở vùng núi Tây Nguyên. Người Gia Rai hay Jrai, là một dân tộc nói tiếng Gia Rai thuộc hệ ngôn ngữ Nam Đảo. Người Gia Rai còn có các tên gọi khác là người Giơ Rai, Chơ Rai, Tơ Buăn, Hơbau, Hdrung, Chor hay Gia Lai. - GV Hát mẫu hoặc cho HS nghe Mp3 - HS lắng nghe - Bài hát có hay không? Các em thấy - HS chia sẻ những hình ảnh, nghe âm thanh gì trong bài hát?s - GV: Bài hát Khúc nhạc trên nương xa là - HS lắng nghe bài hát có sắc thái nhịp nhàng, vừa phải nói về cảnh thiên nhiên hòa quyện với âm thanh của núi rừng và đàn Trưng tạo lên khúc nhạc đặc trưng của vùng núi Tây Nguyên - Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết tấu của - Đọc lời ca theo hướng dẫn, của bài GV, ghi nhớ . Câu 1: Tiếng suối hòa tiếng lá rừng núi non cao trập trùng Câu 2: Âm vang nhạc rừng vang khắp Buôn Làng xôn xao bao lời ca. Câu 3: Có tiếng đàn t’rưng reo kìa cánh chim bay ngập ngừng. Câu 4: Trên nương chiều màu nắng đã phai dần mênh mang trong lòng ta
  13. + Dạy từng câu nối tiếp từng câu - Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu : Tiếng suối Hòa tiếng lá rừng núi non cao trập trùng - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1 - Lớp hát lại câu 1. - Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại - Lớp lắng nghe, 1 HS hát. 1 HS hát theo giai điệu: Âm vang nhạc rừng vang khắp Buôn Làng xôn xao bao lời ca. - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 2 - Lớp hát lại câu 2. - Đàn câu 1+2 cả lớp hát nhẩm sau đó hát đồng thanh - Cả lớp hát lại câu 1+2 - Cả lớp hát lại câu 1+2 - Câu 3,4 dạy như câu 1, 2 khi hát nối câu - Thực hiện theo yêu cầu của GV 3+4 cả tổ hát. - GV cho HS hát nhiều lần cho các em - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện. thuộc bài hát. Sửa những lỗi sai cho HS.(chú ý dấu quay lại, khung thay đổi, những chỗ ngắt nghỉ, nhắc HS lấy hơi trước các câu, hát rõ lời). Hoạt động Luyện tập – Thực hành HĐ2. Hát kết hợp vỗ đệm - HS vừa hát vừa vỗ tay theo phách. - Thực hiện - GV hướng dẫn HS vỗ đệm theo phách - HS thực hiên tập gõ đệm theo (Có thể cho HS HĐ nhóm 2). phách - Tổ chức cho một số nhóm gõ đệm - Một số nhóm thực hiện trước lớp - Yêu cầu các các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét. - HS lắng nghe - GV mở nhạc cho HS hát kết hợp gõ đệm - Cả lớp hát kết hợp gõ đệm Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm: - HS thảo luận và thống nhất động tác vận - HS thảo luận theo nhóm 4 động cơ thể. (Có thể GV hướng dẫn cho HS thực hiện) - Yêu cầu HS thực hiện. - Các nhóm thể hiện trước lớp - GV yêu cầu các nhóm nhận xét - HS nhận xét - GV cho HS đứng dậy thực hiện hát và - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện vận động cơ thể * Trò chơi: Ai nhanh hơn? - GV nêu cách chơi - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi: - HS tham gia trò chơi
  14. + Bài hát Khúc nhạc trên nương xa của tác - 1HS Trả lời: bài Khúc hát trên giả Hoàng Lân nói về vùng miền nào?. nương xa. Nhạc và Lời. + Tên gọi của nhạc cụ trên là gì? ( Dựa theo dân ca Gia rai) +Trong bài có 2 câu hát nào có giai điệu - Câu 1 và câu 3 giống nhau? Em hãy hát lại 2 câu hát đó. (HS trả lời. GV trình chiếu lên bảng các File đã chuẩn bị. Nhóm nào trả lời đúng được tuyên dương). - Cả lớp hãy cùng hát lại bài hát Khúc nhạc - Cả lớp cùng hát lại bài hát Khúc trên nương xa. nhạc trên nương xa. - Đánh giá và tổng kết tiết học: GV khen ngợi và động viên HS cố gắng, tích cực học tập. - GD: Có ý thức giữ gìn nét đẹp của âm - HS lắng nghe nhạc, các loại nhạc cụ dân tộc IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. Thứ 4 ngày 4 tháng 12 năm 2024 Lớp 2 Âm nhạc HÁT CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG Nhạc: Pháp Lời Việt: Hoàng Anh I. Yêu cầu cần đạt: - Hát được giai điệu và lời ca của bài hát kết hợp gõ đệm theo phách - HS bước đầu biết hát kết hợp vỗ tay/gõ đệm theo nhịp/phách của bài hát. - HS cảm nhận và thể hiện được bài hát với tính chất nhanh - vui. - Học sinh phát triển năng lực hợp tác, tự chủ - Học sinh yêu quý thiên nhiên, loài vật II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử, file âm thanh, thiết bị phát nhạc, nhạc cụ: tem pơ rin, thanh phách, song loan, trống con . 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản III. Các hoạt dộng dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - GV đàn cho HS hát lại bài: Học sinh - Hát đồng thanh lớp Hai chăm ngoan
  15. - Giáo viên tổ chức trò chơi: Quan sát - 1 HS trả lời vẽ các chú chim và bức tranh và cho biết trong tranh có vườn hoa. những hình ảnh gì? Hoạt động Khám phá HĐ1. Học hát: Chú chim nhỏ dễ thương + Hãy kể tên loài chim em biết. - Chim sâu, bói cá.. - Bức tranh vẽ cảnh những chú chim - Nghe giảng. nhỏ. Chú chim nhỏ dễ thương là bài hát của trẻ em Pháp được tác giả Hoàng Anh đặt lời Việt kể về những chú chim dễ thương. - Học sinh quan sát - GV cho HS xem nước Pháp trên bản đồ, một số nét về nước Pháp là một quốc gia có lãnh thổ chính nằm tại Tây Âu - GV mở file nhạc cho HS nghe mẫu. - Nghe mẫu. - Hỏi HS tính chất, nhịp điệu của bài hát? - Trả lời theo cảm nhận (nhanh - chậm, buồn – vui). - GV chia câu hát hoặc gợi ý để HS tự - HS đọc từng câu theo hướng dẫn chia câu hát. Hướng dẫn HS đọc lời ca. của GV. .
  16. - Đặt câu hỏi: Lời ca câu hát 1 và câu hát - Nhận biết sự khác nhau giữa hai 2 khác nhau ở từ nào? câu hát. - Hướng dẫn HS tập hát từng câu: GV - Tập hát theo hướng dẫn. đàn giai điệu 3 lần cho HS lắng nghe và nhẩm theo rồi bắt nhịp (3 – 4) cho HS hát hoà giọng với tiếng đàn. Hướng dẫn HS cách lấy hơi, giữ nhịp ổn định, những nốt có ngân - chấm dôi. Lưu ý cho HS tiếng “A” cuối câu của bài hát ngân dài 4 phách. Tập các câu tiếp theo và hướng dẫn HS hát nối các câu để hoàn chỉnh bài hát. Hoạt động Luyện tập - Thực hành HĐ2. Hát kết hợp gõ đệm a. Gõ theo phách - Hát cả bài với phần nhạc đệm. GV - Hát theo nhạc đệm. hướng dẫn HS biết giữ nhịp ổn định khi hát. - GV hướng dẫn cách hát gõ đệm theo - HS gõ đệm theo phách bằng cách phách. gõ vào các tiếng có hình bông hoa. - GV tổ chức hình thức hoạt động luyện tập hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo nhóm (tổ). - Hoạt động nhóm. + Nhóm 1: hát và vỗ tay câu hát 1. + Nhóm 2: hát và gõ đệm câu hát 2. + Nhóm 3: hát và vỗ tay câu hát 3. + Cả ba nhóm cùng hát câu 4, 5, 6. b. Vỗ cùng bạn bên cạnh - GV hướng dẫn học sinh thực hiện.
  17. + Câu hát 1 và câu hát 2: hai tay vỗ vào nhau (vỗ tay theo tiết tấu lời ca). - HS vỗ tay theo cặp đôi theo hướng + Câu hát 3, 4, 5, 6: hai tay vỗ vào nhau dẫn và vỗ tay cùng bạn bên cạnh (vỗ tay theo phách). - HS thực hành tập thể. - GV dạy HS hát + đứng nhún chân bên trái - phải theo phách. Tay vỗ theo phách mạnh và mạnh vừa nhịp 4/4. - Sáng tác động tác múa. - Cho các em sáng tác nhanh vài động tác phụ hoạ đơn giản cho bài. - Biểu diễn theo nhóm. - Gọi nhóm nào sáng tác xong trước lên biểu diễn trước lớp. - Nghe nhận xét. - GV nhận xét: - Trả lời, lắng nghe. - GV hỏi lại HS tên bài hát vừa học , tên tác giả? Nêu giáo dục IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024 Lớp 1 Âm nhạc Chủ đề 4: VÒNG TAY BÈ BẠN Học hát bài: CHÀO NGƯỜI BẠN MỚI ĐẾN. I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh bước đầu nhớ được tên, hát rõ lời ca và đúng theo giai điệu bài hát Chào người bạn mới đến. - Bước đầu biết hát kết hợp với nhạc đệm. - Biết hát kết hợp với vỗ tay theo nhịp. - Giáo dục HS tình cảm yêu thương, trân quý và giúp đỡ bạn bè trong học tập cũng như trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung chủ đề, chuẩn bị học liệu, tư liệu phù hợp nhạc đệm cho bài hát. File âm thanh MP3, MP4, ... - Nhạc cụ: đàn phím điện tử/ ghi ta, trống con, song loan/ Tabourine...
  18. 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Trò chơi: “Tìm bạn” - GV hướng dẫn học sinh trò chơi - HS Chú ý lắng nghe khỏi động. * Luật chơi: 1 bạn nhắm mắt nghe theo sắc thái to (gần bạn) nhỏ (xa bạn) bài hát để tìm người bạn cùng bàn của mình đang ngồi ở vị trí nào trong lớp. - GV điều khiển trò chơi. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét. Hoạt động Khám phá HĐ1. Học hát bài Chào người bạn mới đến * Giới thiệu bài - Hình ảnh các bức tranh về bạn bè đang vui chơi, nắm tay nhảy múa. - Quan sát và nhận xét. ? Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? - HS trả lời theo hiểu biết. - Giới thiệu vào nội dung tiết học. * Nghe hát mẫu - HS lắng nghe. - Hát mẫu 1/2 lần, nghe CD/ GV hát mẫu đệm đàn phím điện tử. - Nghe và cảm nhận. ? Cảm nhận về giai điệu của bài hát. - GV nhận xét, kết luận và tuyên - HS trả lời theo cảm nhận. dương. - HS lắng nghe - GV đàn giai điệu cho HS nghe qua 1 lần và yêu cầu HS nhẩm theo. - HS nghe và nhẩm theo. * Đọc lời ca - GV đọc mẫu lời ca và bắt nhịp HS đọc từng câu nhỏ. - HS đọc theo hướng dẫn của GV * Lưu ý: đọc chậm từng lời ca và phát âm rõ lời. - GV hướng dẫn đọc lời ca theo tiết tấu: - HS đọc theo hướng dẫn của GV.
  19. ......................................... - GV hướng dẫn đọc chậm và sửa sai - HS lắng nghe thực hành theo yêu (nếu có). cầu và sửa sai (nếu có). * Tập hát - GV chia bài hát thành 4 câu và - Lắng nghe và hát theo hướng dẫn. hướng dẫn HS hát từng câu móc xích và ghép cả bài. - GV đàn giai điệu và hát mẫu từng - Tập hát câu 1 câu 1, 2 lần và bắt nhịp cho HS hát theo. - Tập hát câu 2 + Câu 1: Chào người bạn mới đến. Góp thêm một niềm vui - Hát nối câu 1 + 2 + Câu 2: Chào người bạn mới đến. - Tập hát câu 3 Góp thêm cho cuộc đời. - Móc xích câu 1 + 2 - Tập hát câu 4 + Câu 3: Đến đây chơi đến đây vui là vườn hoa muôn màu muôn sắc. - Hát nối câu 3 + 4 + Câu 4: Đến đây chơi đến đây vui là - HS thực hiện. bài ca thắm thiết tình người. - HS lắng nghe và sửa sai. - Móc xích câu 3 + 4 - GV cho HS hát cả bài 2,3 lần - GV nhận xét và sửa sai. Hoạt động Thực hành – Luyện tập HĐ2. Hát kết hợp gõ đệm * Hát kết hợp nhạc đệm. - Hát với nhạc đệm. - GV mở file nhạc/ đệm trên đàn và - Thực hiện theo yêu cầu và hướng hướng dẫn HS hát theo nhạc đệm 1,2 dẫn của GV. lần. - Hát kết hợp vỗ tay - HS thực hiện. - Yêu cầu HS hát kết hợp vỗ tay theo - HS thực hiện. nhịp. - Trình bày theo nhiều hình thức như: - HS nhận xét. nhóm/ tổ/ cá nhân. - GV khuyến khích HS nhận xét. - HS lắng nghe và sửa sai (nếu có). - GV nhận xét và sửa sai (nếu có). * Cảm nhận về bài hát. - GV đặt câu hỏi và gợi mở: - HS trả lời. ? trong bài hát, người bạn mới đã mang lại điều gì cho các bạn?
  20. + Đó là niềm vui vì có thêm bạn bè ? Chúng ta phải như thế nào đối với đông vui cùng nhau học, cùng nhau bạn bè của mình? vui chơi. - GV có thể gợi ý: Yêu thương, giúp + HS trả lời theo hiểu biết. đỡ, ... - GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn. - HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận và giáo dục. Liên hệ giáo dục. - HS lắng nghe - GV giáo dục HS tình cảm yêu thương, trân quý và giúp đỡ bạn bè - HS nghe và ghi nhớ. trong học tập cũng như trong cuộc sống. Hoạt động Vận dụng: - GV hướng dẫn học sinh quan sát, - HS lắng nghe. thực hiện vận động theo bài hát. - GV cho học sinh thực hiện - GV nhận xét - Tuyên dương - HS thực hiện. - Dặn dò học bài cũ và chuẩn bị bài - HS lắng nghe. mới. Chia sẻ và cùng hát lại bài hát - HS lắng nghe và ghi nhớ. với người thân trong gia đình. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................ .................................................................................................................................