Giáo án Âm nhạc + Đạo đức Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025

docx 18 trang Cát Yên 25/12/2025 350
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Âm nhạc + Đạo đức Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_am_nhac_dao_duc_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_15_na.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc + Đạo đức Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Lớp 5 Âm nhạc - THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: CÂU CHUYỆN VỀ BẢN XÔ-NÁT ÁNH TRĂNG - ÔN NHẠC CỤ I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa nội dung và xuất xứ ra đời của bản xô-nát Ánh trăng; cảm thụ được vẻ đẹp của giai điệu âm nhạc trong việc khắc hoạ hình tượng âm nhạc. - Thể hiện hoạt động hát và gõ đệm nhịp nhàng theo nhịp điệu bài hát Duyên dáng mùa xuân. Thể hiện đúng gam Đô trưởng và mẫu luyện âm trên kèn phím hoặc thổi đúng nốt Đô 2 và các mẫu luyện âm với ri-coóc-đơ. * HSKT: Tham gia hoạt động gõ đệm cùng các bạn trong nội dung hát bài Duyên dáng mùa xuân. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh SGK, Giáo án - Nhạc cụ: Kèn phím. - Tranh ảnh 1 số nhạc cụ. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động Học sinh Hoạt động Khởi động: - GV mở nhạc bài Duyên dáng mùa xuân - HS đứng dậy hát kết hợp vận động theo nhịp điệu bài hát. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: HĐ1. Thường thức âm nhạc: Câu chuyện về bản xô-nát Ánh trăng * Tìm hiểu nội dung câu chuyện - HS đọc nội dung câu chuyện và - GV cho HS đọc SGK (tr.34 – 35) và trả lời trả lời câu hỏi và nêu cảm nhận các câu hỏi: của riêng mình + Truyện có mấy nhân vật chính?
  2. + Vì sao Bét-tô-ven lại ghé vào thăm nhà người thợ giày? + Tại sao Bét-tô-ven lại chơi đàn với sự xúc động mãnh liệt? + Giai điệu của bản Sonate ánh trăng được nhạc sĩ Bét - tô - ven sáng tác khi nào? * Nghe trích đoạn chương 1 bản xô-nát Ánh trăng - HS lắng nghe - GV cho HS nghe qua file mp3/ mp4 (2 – 3 lần); gợi mở, định hướng cảm xúc cho HS khi các âm hình rải ở tay trái, cùng nét giai điệu của chủ đề ở bè tay phải với tốc độ chậm rãi như miêu tả ánh trăng lung linh trên bầu trời chiếu rọi qua của sổ và tràn ngập vào căn phòng + Nêu cảm nhận về giai điệu âm thanh của - HS nêu cảm nhận về giai điệu trích đoạn bản xô-nát Ánh trăng. âm thanh của trích đoạn bản xô- nát Ánh trăng + GV khích lệ HS nêu cảm xúc sau khi nghe - HS cảm nhận, bày tỏ suy nghĩ nhạc, tưởng tượng tới điều gì khác nữa riêng của mình. Hoạt động Luyện tập thực hành HĐ2. Ôn nhạc cụ a) Nhạc cụ thể hiện tiết tấu - HS luyện tập theo nhóm, cặp - GV giao nhiệm vụ, quan sát HS điều hành đôi, cá nhân. các nhóm, cặp đôi hoặc cá nhân gõ đệm nhạc cụ cho bài hát Duyên dáng mùa xuân trong SGK (tr.32). - GV nhận xét và hỗ trợ HS sửa sai/ nhắc - HS tự nhận xét và sửa sai cho HS hát và gõ đệm nhịp nhàng, thể hiện đúng nhau (nếu có thể); sắc thái và biểu cảm khi trình bày bài hát. b) Nhạc cụ thể hiện giai điệu – Ri-coóc-đơ: Thực hành thổi nốt Đô 2:
  3. – GV tổ chức cho các nhóm, cặp đôi, cá nhân - HS luyện tập theo nhóm, cặp thể hiện mẫu luyện âm của một trong hai đôi, cá nhân. nhạc cụ giai điệu được học. - Nhận xét, sửa sai - Nhận xét *Luyện tập trích đoạn bài: Đàn gà con (nhạc Pháp). - Kèn phím: Luyện gam Cdur đi lên với kĩ thuật luồn ngón - HS luyện tập theo nhóm, cặp 1 trong SGK (tr.33): đôi, cá nhân. - Nhận xét *Luyện tập bài: Noel đầu tiên - HS luyện tập theo nhóm, cặp đôi, cá nhân. - Nhận xét - HS luyện tập theo nhóm, cặp đôi, cá nhân. - Nhận xét, sửa sai động viên và khích lệ HS. - Nhận xét Hoạt động Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS đánh giá về mức độ ghi nhớ - HS đánh giá và đánh giá đồng nội dung câu chuyện. đẳng về mình đã thực hiện gõ - Khích lệ HS có thể chia sẻ thêm cảm nhận đệm đúng và nhịp nhàng bài hát của mình. Khuyến khích HS về nhà chia sẻ Duyên dáng mùa xuân như thế nội dung câu chuyện những điều thú vị về bài nào. HS nhận xét mình đã thực học cho người thân cùng nghe. hiện nội dung nhạc cụ giai điệu ở mức độ chủ động, tự tin hay còn gặp khó khăn gì. - GV khuyến khích HS sáng tạo trong cách - HS lắng nghe, thực hiện thể hiện nhạc cụ thể hiện tiết tấu kết hợp với hát, hoặc thể hiện nhạc cụ giai điệu các nội dung đã được học cho người thân cùng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024
  4. Lớp 4 Âm nhạc THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: PI-TƠ(PETER) VÀ CHÓ SÓI I. Yêu cầu cần đạt: - Nhớ được nội dung câu chuyện âm nhạc Pi-Tơ và chó sói. - Cảm nhận được hình tượng âm nhạc của các nhân vật trong câu chuyện. - Phân biệt được màu sắc âm thanh của các nhạc cụ đã được nghe. * HSKT: Lắng nghe câu chuyện Pi-Tơ và chó sói cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - File âm thanh; thiết bị phát nhạc - Nhạc cụ. 2. Học sinh: - SGK; Nhạc cụ cơ bản III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát kết hợp vận động phụ hoạ - HS hát kết hợp vận động phụ bài Tết là tết. hoạ bài Tết là tết - GV giới thiệu vào bài Hoạt động Khám phá: * TTÂN : Pi-Tơ(Peter) và Chó sói a. Giới thiệu các hình tượng nhân vật - Gv: Giới thiệu với HS về câu chuyện âm - HS theo dõi. nhạc và đọc lời dẫn (SGK trang 33). - Gv: Chiếu slide lần lượt từng nhân vật kèm - HS quan sát hình ảnh nhạc cụ (hình minh hoạ trong SGK trang 35), đồng thời mở file âm thanh của nhân vật đó. - Khi cho nghe, giáo viên tương tác với HS, - HS quan sát và trả lời câu hỏi gợi mở giúp HS cảm nhận hình tượng nhân của giáo viên. vật, có thể đặt câu hỏi như: + Em thích giai điệu của nhân vật nào nhất? Vì sao? - Hs trả lời + Em thích âm thanh của nhạc cụ nào nhất? Âm thanh đó nghe thế nào?... - Hs trả lời - Gv: Có thể có hình thức khởi động khác, có thể liên quan đến câu chuyện âm nhạc trong bài hoặc vận động theo nhạc... - Gv: Dẫn dắt vào phần tìm hiểu ND câu - HS lắng nghe chuyện. b. Tìm hiểu nội dung câu chuyện.
  5. - Gv: Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm - HS nghe và thực hiện theo yêu đọc,bàn luận và tóm tắt nội dung câu chuyện cầu của giáo viên. theo mỗi bức tranh. Sau 2 phút, lần lượt đại diện tùng nhóm lên trình bày. Hai nhóm còn lại có thể đặt câu hỏi cho nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung. - Gv: Có thể gợi ý cho HS tự đặt câu hỏi cho nhau để HS tìm hiểu nội dung câu chuyện như: + Câu chuyện nhắc đến những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? - HS trả lời + Pi-tơ đã làm gì để cứu những người bạn của mình khỏi nanh vuốt của chó sói? - HS trả lời + Pi-tơ đã thể hiện sự nhanh trí ra sao? + Câu chuyện ca ngợi đưc tính gì của Pi-tơ? - HS trả lời - Gv: Tạo không khí hào hứng cho HS bằng - HS trả lời việc khích lệ các em mạnh dạn trả lời, nhận xét và bổ sung cho nhau. Khi HS trả lời, GV có những gợi ý để HS chủ động hơn. - Cuối cùng, giáo viên chốt lại nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sự dũng cảm, - HS lắng nghe và ghi nhớ mưu trí của cậu bé Pi-tơ và tình yêu thương cậu dành cho những con vật, là những người bạn của mình. * Nghe trích đoạn các hình tượng nhân vật trong câu chuyện: - Trước khi vào phần nghe, giáo viên nhắc lại ý đồ của tác giả trong việc xây dựng hình - HS theo dõi tượng nhân vật thông qua nhạc cụ và giai điệu âm nhạc: mỗi nhân vật được thể hiện bởi một nhạc cụ, âm thanh nhạc cụ đó cùng với cách tiến hành giai điệu đã khác hoạ hình tượng đặc trưng của nhân vật. Tính cách nhân vật được miêu tả sao cho thật dễ hiểu bởi một âm hình chủ đạo. - Gv: Cho HS nghe từng trích đoạn. Sau mỗi trích đoạn, giáo viên cho HS nhớ lại các trích - HS lắng nghe và thực hiện yêu đoạn đã nghe đầu giờ và tự nhận diện màu cầu của giáo viên. sắc âm thanh của nhạc cụ và giai điệu thể hiện hình tượng nhân vật nào. Miêu tả nhân vật thông qua nét giai điệu của chủ để và màu sắc của nhạc cụ. - Gv: Dẫn dắt câu chuyện, tương tác với HS, gợi mở cho HS cảm nhận về hình tượng nhân - HS lắng nghe và ghi nhớ. vật thông qua âm nhạc và âm sắc nhạc cụ:
  6. + Nhân vật Pi-tơ là nét giai điệu vui tươi, hồn - HS trả lời nhiên, trong sáng của đàn dây. + Chú chim nhỏ là những nét chạy nhanh, lên - HS trả lời bổng xuống trẩm của sáo phờ-luýt (flute) tựa như tiếng hót trong trẻo chào buổi sáng của chim nhỏ, nét nhạc cũng gợi tả hình ảnh sinh động của chim nhỏ đang bay nhảy, chuyền cành trên cây. + Chú vịt là nét nhạc của kèn ô-boa (oboe), - HS trả lời cảm nhận được sự lạch bạch của vịt khi chạy từ sân ra hồ. + Chú mèo được thể hiện bằng kèn cờ-la-ri- - HS trả lời nét (clarinet), âm thanh hơi trầm đục kết hợp với phần giai điệu và tiết tấu giống như những bước đi nhón chân của mèo rình bắt chim và vịt. + Chó sói do 3 kèn co (horn) đảm nhiệm, âm - HS trả lời thanh nặng nề của kèn co to dần khiến người nghe cảm nhận con sói hung dữ đang tiến dần tiến dần về phía Pi-tơ. - Gv: Nhận xét và khen ngợi. - Hs lắng nghe Hoạt động Luyện tập – thực hành. * Trò chơi sắm vai - Để HS cảm thụ tốt hơn, giáo viên chia lớp - HS thực hiện yêu cầu của giáo thành 5 nhóm, mỗi nhóm sắm 1 vai trong câu viên. chuyện. - Gv: Mở video cho HS nghe lại từng chủ đề - HS lắng nghe theo thứ tự: Pi-tơ, chim, vịt, mèo, chó sói. - Gv: Gợi ý cho nhóm HS sắm vai nhân vật nào thì thể hiện động tác của nhân vật đó theo nhạc. - Ví dụ: + Pi-tơ hồn nhiên nhảy chân sáo, làm động - HS trả lời tác như đang nói chuyện cùng chú chim nhỏ. + Chim nhỏ vỗ cánh bay lên bay xuống, hót - HS trả lời líu lo. + Vịt đi lạch bạch miệng kêu quạc quạc. - HS trả lời + Mèo đi rón rén, động tác rình bắt. - HS trả lời + Chó sói lừ lù tiến đến, cặp mắt gian manh. - HS trả lời Hoạt động Vận dụng. - Gv: Mở cho nhạc nền câu chuyện. - Một vài nhóm lên trước lớp thực - Gv: Đánh giá và nhận xét các hoạt động học hiện đóng vai theo nhạc. tập, khen ngợi những HS tích cực. GV liên hệ - HS lắng nghe và ghi nhớ bài học thực tế thông qua câu chuyện và khuyến khích HS về nhà kể lại cho gia đình và bạn bè nghe về nội dung câu chuyện và
  7. cảm nhận về hình tượng các nhân vật thông qua giai điệu của các nhạc cụ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................. ................................................................................................................... Lớp 5 Đạo đức CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT Bài 4: BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (T3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt; biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Chủ động tích cực tìm hiểu các việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Nêu được một số thái độ, hành vi góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt ngoài sách giáo khoa. - Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Thể hiện ở thái độ, hành vi không chấp nhận, làm theo cái sai, cái xấu; luôn bênh vực và bảo vệ cái đúng, cái tốt. * Tích hợp Đạo đức Bác Hồ về tính trung thực, thật thà II. Đồ dùng dạy học: - SGK, SGV - Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có). - Tranh minh hoạ tình huống về bảo vệ cái đúng, cái tốt theo Thông tư số 37/2021/ TT-BGDĐT. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - GV mở nhạc - HS khởi động hát kết hợp vận động - GV đọc cho HS nghe câu chuyện “Một theo bài hát. nhà thơ chân chính” (Tiếng Việt 4, tập 1, - HS nghe kể chuyện và trả lời câu NXBGDVN, 2020) và đặt câu hỏi: Câu hỏi: chuyện cho chúng ta bài học gì? Câu chuyện cho chúng ta thấy cái - GV tổng kết phần trả lời và nhấn mạnh đúng, cái tốt rất cần được bảo vệ và đến vai trò, ý nghĩa của việc bảo vệ cái những ai thực hiện điều đó sẽ luôn đúng, cái tốt đối với mỗi người trong cuộc được kính trọng và yêu quý. sống và sự cần thiết phải vận dụng những - HS lắng nghe
  8. điều đã học vào thực tiễn cuộc sống để cùng nhau bảo vệ cái đúng, cái tốt ở xung quanh mình. Hoạt động Luyện tập – Thực hành Bài tập 4: Xử lí tình huống (10 phút) - GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc - HS thực hiện nhiệm vụ phân vai và nhóm 4 HS: Đọc tình huống, thảo luận để trình diễn tình huống, sau đó trình đưa ra phương án xử lí tình huống và đóng bày phương án xử lí: vai thể kết quả xử lí. + Tình huống 1: Nói với Dũng và Phong nên đi tìm người lớn để ngăn chặn, nhắc nhớ việc làm sai của các bạn. + Tình huống 2: Nói với các bạn rằng sở thích của Nhung rất có ích, giúp bảo vệ môi trường. Chúng ta không nên chế giễu, trêu chọc, mà cần học tập bạn. + Tình huống 3: Nói với Nga rằng - GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó đó là tiền của bà bán nước đánh rơi, khăn khi thực hiện nhiệm vụ. mình phải có trách nhiệm trả lại cho - GV mời đại diện các nhóm trình bày bà. Tham của rơi là điều không tốt. phương án xử lí qua đóng vai. Các nhóm - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo khác nhận xét, đánh giá, đưa ra cách xử lí hướng dẫn của GV. khác. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, - HS lắng nghe kết quả làm việc và kết luận. Hoạt động Vận dụng 1. Chia sẻ về việc làm bảo vệ cái đúng, cái tốt (9 phút) - GV mời một số HS chia sẻ sảm phẩm đã - HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị về việc làm bảo vệ HS tiến hành và chia sẻ kết quả trước lớp. thực hiện nhiệm vụ và chia sẻ kết cái đúng, cái tốt và những cảm xúc, suy nghĩ của em về việc làm đó. - GV nhận xét tinh thần thực hiện nhiệm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. vụ và sản phẩm của HS. 2. Sưu tầm và chia sẻ tấm gương bảo vệ cái đúng, cái tốt (9 phút) - GV tổ chức cho một số HS giới thiệu về - HS thực hiện nhiệm vụ và chia sẻ tấm gương mình đã sưu tầm và chia sẻ điều kết quả trước lớp với sản phẩm đã học hỏi được từ tấm gương đó. chuẩn bị ở nhà. - GV nhận xét tinh thần thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm của HS. * Tích hợp Đạo đức Bác Hồ về tính trung thực, thật thà
  9. - GV liên hệ kể một câu chuyện nhỏ về - HS lắng nghe câu chuyện trung thực cho HS nghe. - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời - HS trả lời theo suy nghĩ - GV kết luận: Trung thực, thật thà là một - HS lắng nghe phẩm chất tốt đẹp mà con người cần hướng đến. Trung thực chính là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ phải, chân lý, sống ngay thẳng, thật thà và dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc phải khuyết điểm. Trong đời sống xã hội và công việc, nếu mỗi người đều sống trung thực thì sẽ giúp cho các mối quan hệ xã hội lành mạnh hơn, hòa đồng và cởi mở hơn. Những người sống trung thực, thật thà cũng sẽ nhận được sự tôn trọng của mọi người, được mọi người yêu mến, kính trọng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Lớp 3 Âm nhạc - NGHE NHẠC: SUỐI ĐÀN T’RƯNG. - TTÂN: NHỮNG KHÚC HÁT RU - GDĐP: Tìm hiểu Ví, Giặm Nghệ Tĩnh. I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết tưởng tượng khi nghe nhạc. Nêu được tên bản nhạc. - Biết Nghe và vận động nhanh – chậm theo giai điệu - Biết hát ru trong câu chuyện là những câu hát dân ca, để ru trẻ em ngủ. - Biết thể hiện động tác ru em theo giai điệu bài Ru em, dân ca Xê-đăng - Kể được câu chuyện Những khúc hát ru đúng ngữ điệu - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. - Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn, bảo tồn nét đẹp âm nhạc dân tộc. * GDĐP: Biết đôi nét và hát vài câu hát về Ví, Giặm Nghệ Tĩnh. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - File âm thanh; thiết bị phát nhạc - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản
  10. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giaó viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Nói tên chủ đề đang học. - Chủ đề 4: Em yêu làn điệu dân ca * Trò chơi: Bức tranh bí ẩn – GV chuẩn bị một bức tranh có hình cây - Lắng nghe và tham gia trò chơi đàn t’rưng. Bức tranh được chia làm 4 hoặc 6 phần. Các đội tham gia chơi lần lượt mở từng mảnh ghép và đoán tên của nhạc cụ trong hình. Đội nào đoán đúng được tuyên dương. - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ – GV giới thiệu đàn t’rưng, loại đàn được làm bằng tre, nứa – một loại nhạc cụ phổ biến ở Tây Nguyên có âm sắc vang giòn, rộn rã. - Lắng nghe, trả lời các câu hỏi - GV đặt câu hỏi gợi mở. Chú ý khai thác câu hỏi về các vùng miền HS đã biết qua phương tiện truyền thông/ được đi chơi/ đọc truyện. GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nghe nhạc Suối đàn t’rưng . * Nghe và cảm nhận bản nhạc Suối đàn t’rưng - HS cùng đọc lời dẫn (SGK trang 29). - 2,3 HS thực hiện. - GV đọc lại lời dẫn trong SGK nhằm dẫn - Lắng nghe, cảm nhận dắt cảm xúc và tạo tâm thế chuẩn bị nghe nhạc cho HS. - GV mở video hoà tấu đàn t’rưng bản nhạc - Theo dõi, lắng nghe, cảm nhận. Suối đàn t’rưng để HS quan sát, lắng nghe và cảm nhận - GV đặt câu hỏi: + Quan sát và lắng nghe tiết mục hoà tấu - 2,3 HS trả lời theo kiến thưc qua video, em nhận ra nhạc cụ nào trong trò chơi “Bức tranh bí ẩn”? + Em có cảm nhận gì khi nghe bản nhạc này - 2,3 HS trả lời theo cảm nhận + Khi nghe nhạc, em tưởng tượng phong - 1 HS trả lời: Tiếng suối reo, tiếng cảnh thiên nhiên như thế nào? gió thổi, tiếng thác nước đổ, điệu
  11. HĐ2. Thường thức âm nhạc Những khúc múa, tiếng cồng chiêng của người hát ru Tây Nguyên. * Tìm hiểu nội dung câu chuyện Những khúc hát ru - GV giới thiệu: Hát ru còn được gọi là ru - HS lắng nghe con hoặc ru em, là tiếng hát của những người thân trong gia đình dùng để ru em/ con/ cháu. Đây là một lối hát theo tập quán truyền thống và rất phổ biến ở các vùng, miền trên cả nước. Tuy mỗi vùng, mỗi dân tộc đều có điệu hát ru được gọi bằng những tên khác nhau và nét nhạc cũng mang màu sắc riêng, nhưng có những điểm chung như: êm dịu, du dương, trìu mến, lời ca giàu hình tượng,... Phần lớn ca từ trong bài hát ru con lấy từ ca dao, đồng dao, hay trích từ các loại thơ/ hò dân gian được truyền miệng qua các thế hệ. – GV hỏi HS: + Những ai trong chúng ta đã từng được - HS chia sẻ nghe bà, mẹ, hát ru? + GV hát một câu hát ru sau đó hỏi Các em có biết hoặc được nghe câu hát nào sau đây không? - GV gọi HS xung phong lên hát một câu hát - HS thực hiện ru đã biết, đã từng nghe. - HS đọc thầm câu chuyện. - HS đọc thầm câu chuyện - GV đọc truyền cảm, diễn tả cảm xúc của - Hs lắng nghe bạn La với mẹ trong câu chuyện. Hoạt động Luyện tập- thực hành HS đọc và thảo luận theo nhóm. * Thảo luận trả lời câu hỏi - HS đọc, thảo luận. - GV đặt câu hỏi: - Lắng nghe, trả lời câu hỏi + Bạn La hỏi mẹ điều gì? + HS trả lời (Bạn La hỏi về hát ru.) + Mẹ hát cho bạn La nghe câu hát ru ở miền + HS trả lời (Bắc Bộ, Trung Bộ, nào? Nam Bộ) + Hát ru Bắc Bộ và hát ru Nam Bộ mở đầu + HS trả lời (À ơi !; Ầu ơ !) bằng từ gì? + Bạn La biết thêm được điều gì về hát ru? + HS trả lời (Hát ru là câu hát dân - HS tự kể lại câu chuyện trong nhóm. Chia ca, là câu hát dùng để ru trẻ em ngủ) sẻ với bạn bên cạnh về những biết sau khi - Các nhóm thực hiện nghe câu chuyện. * Nghe bài hát Ru em, dân ca Xê-đăng - GV cho HS nghe bài hát Ru em, dân ca Xê- - Lắng nghe, cảm nhận đăng.
  12. - HS lắng nghe bài hát, thể hiện cảm xúc - Đung đưa theo nhịp theo nhịp điệu. *Em cùng bạn thể hiện động tác ru em theo giai điệu Ru em, dân ca Xê-đăng - GV cho HS nghe lại bài hát (tự trình bày - HS nghe lại bài hát hoặc dùng File âm thanh/ video). - GV gợi mở thêm về hình ảnh người chị - HS lắng nghe yêu thương vỗ về, dỗ dành em bé trong bài hát (lời ca, giai điệu). - GV cùng HS thể hiện động tác ru em theo - HS thể hiện động tác ru em theo giai điệu bài hát. giai điệu bài hát. - HS nghe lại bài Ru em và thể hiện động tác ru em theo cách tự nhiên. - GV tổ chức trò chơi “Sắm vai”. GV gợi ý - HS thảo luận nhóm/ cặp đôi và HS có thể hát một câu hát khi ru em, hoặc sáng tạo khi thể hiện “vai diễn” của dỗ em bằng một từ “À ơi !/ Ầu ơ !” theo mình. ý thích của cá nhân/ nhóm và thể hiện được sự nhẹ nhàng, âu yếm, trìu mến khi hát ru em. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo - GV cho HS nghe giai điệu từ 2 đến 3 lần. - Lắng nghe, cảm nhận - HS thảo luận nhóm và thống nhất cách thể - 3 Nhóm thực hiện hiện theo ý tưởng của nhóm. + Nhóm 1 vận động nhanh – chậm. + Nhóm 2 vỗ tay, gõ đệm nhanh – chậm theo giai điệu. + Nhóm 3 chuyển động theo hình làn sóng nhanh – chậm cùng giai điệu. HĐ3. GDĐP: Tìm hiểu Ví, Giặm Nghệ Tĩnh. - GV giới thiệu đôi nét về Ví, Giặm Nghệ - HS lắng nghe, ghi nhớ Tĩnh: + Có thể nói dân ca ví, giặm là loại hình nghệ thuật được khơi nguồn từ cuộc sống. Điệu ví, giặm được sáng tạo, lưu truyền trong quá trình lao động và sản xuất, sinh hoạt gắn với những không gian quen thuộc như ruộng đồng, sông núi, giếng nước, cây đa, sân đình Những ca từ mộc mạc nhưng lắng sâu, đầy thổ ngữ nhưng không kém phần tinh diệu, súc tích và ý nhị, âm điệu thì thiết tha lắng đọng đã phản ánh toàn diện
  13. cuộc sống, phong tục tập quán, những cung bậc cảm xúc cũng như cốt cách của người dân Nghệ Tĩnh. + Hát ví thường là hát tự do, không có tiết tấu từng khuôn nhịp, người hát có thể ngẫu hứng. + Giặm có 2 nghĩa: 1. Đan vá vào chỗ hỏng(giặm nong, giặm thúng); 2. Giặm là thêm vào chỗ còn trống(giặm mạ vào ruộng, ăn giặm vào bữa tối) - GV cho HS nghe một làn điệu ví, giặm. - HS lắng nghe làn điệu - Tập 2, 3 câu hát ví hoặc giặm(nếu còn thời - HS tập hát gian). - GV giáo dục HS biết yêu quý và có ý thức - HS lắng nghe giữ gìn, bảo tồn nét đẹp âm nhạc dân tộc. IV. Điều chỉnh sau bài dạy - Dạy ND lồng ghép GDĐP thay thế ND Nghe và thể hiện bài hát Ru em Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024 Lớp 2 Âm nhạc NHẠC CỤ: DÙNG NHẠC CỤ GÕ THỂ HIỆN HÌNH TIẾT TẤU I. Yêu cầu cần đạt - Thể hiện đúng theo hình tiết tấu với nhạc cụ trai-en-gô. - Biết sử dụng một số cụ đã học đệm cho bài hát Chú chim nhỏ dễ thương. - Hs biết hợp tác nhóm - Hs hát mạnh dạn, chủ động, tự tin, hào hứng tham gia tiết học. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - File âm thanh, thiết bị phát nhạc - Nhạc cụ: Trai-en-gô, tem pơ rin, thanh phách, song loan, trống con . 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giaó viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: *Trò chơi: Tai ai tinh - Nhóm HS gồm 4 bạn tham gia chơi, - Thực hiện. quay mặt về phía lớp học, không nhìn - 4 HS quay xuống lớp, lắng nghe GV. và phân biệt nhạc cụ gõ
  14. - GV dùng 2 nhạc cụ gõ khác nhau, VD: dùng trống nhỏ, thanh phách, trai- en-gô gõ lần lượt một tiết tấu ngắn bất kì. HS lắng nghe và đoán tên nhạc cụ đó, em nào gọi đúng tên nhạc cụ và nhanh, em đó được khen. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Gõ theo hình tiết tấu - HS quan sát và lắng nghe GV đọc tiết - HS quan sát tấu mẫu, đếm: 1 nghỉ 1 nghỉ-1 nghỉ 1 nghỉ - HS bắt nhịp cho HS đếm số - HS lắng nghe và đếm theo tiết tấu - HS luyện tập tiết tấu, theo hướng dẫn - HS thực hiện. của Gv. - Gv gọi 1 dãy thực hiện tiết tấu - 1 dãy thực hiện - GV HD HS sử dụng lần lượt nhạc cụ - Tập song loan vào hình tiết tấu. song loan, tập vào tiết tấu Hoạt động Vân dụng: HĐ2. Gõ đệm theo phách bài hát Chú chim nhỏ dễ thương - GV làm mẫu hát kết hợp gõ song loan - Theo dõi theo phách vào bài Chú chim nhỏ dễ thương theo tiết tấu trên. - HS hát cả bài kết hợp gõ song loan đệm - Thực hiện gõ song loan theo - HS luyện tập hoặc trình bày (gõ đệm, - Thực hiện theo yêu cầu giáo viên. hát) theo hình thức cá nhân, theo cặp hoặc nhóm. - GV nhận xét các hoạt động và tuyên - Lắng nghe, ghi nhớ, vỗ tay. dương. - GV làm mẫu sau đó hướng dẫn HS - Lắng nghe, thực hiện cung GV và thực hiện cùng và HS Hát kết hợp gõ thực hiện. đệm với 2 nhạc cụ Trai-en-go và tem- bơ-rin với 2 nhóm
  15. Câu 1 và câu 2 hát theo tốc độ hơi nhanh N N – vui; Nhóm 1 Nhóm 2 Câu 3 và câu 4 hát chậm, thong thả; Câu 5 và câu 6 hát trở lại tốc độ hơi nhanh – vui đúng tính chất của bài . - GV nhận xét tiết học và củng cố bài, nêu giáo dục - Lắng nghe, ghi nhớ, và thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Lớp 1 Âm nhạc - Thường thức âm nhạc: TRỐNG CÁI - Nghe nhạc: VŨ KHÚC THIÊN NGA I. Yêu cầu cần đạt: - Biết sơ lược về tên và các bộ phận của trống cái. - Biết gõ đệm và đọc theo âm hình tiết tấu. - Biết sơ lược về tác giả và tác phẩm ba lê Hồ thiên nga. - Nghe và cảm nhận được theo giai điệu Vũ khúc thiên nga. - Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn và bảo vệ của cải chung, và biết giữ gìn nét văn hóa truyền thống. II. Dồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Trình chiếu Powerpoint hình ảnh trống cái, cho HS nghe tiếng trống trường qua file âm thanh, loa Blutooth. - Nhạc trích vở ba lê Hồ thiên nga. 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 1. - Vở bài tập âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có) III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - GV mở cho HS nghe âm thanh của tiếng - HS nghe, cảm nhận và trả lời. trống trường. ? GV thực hiện và đặt câu hỏi: Âm thanh phát ra từ đâu? - HS theo dõi. - GV tổng hợp lại các hình ảnh về trống cái được sử dụng nhiều trống các lễ hội, trò chơi dân gian và giới thiệu vào bài học.
  16. Hoạt động Khám phá HĐ1. Thường thức âm nhạc: Trống cái * Giới thiệu trống cái - GV cho HS quan sát hình ảnh của trống cái. - HS quan sát và ghi nhớ. - Giới thiệu trống cái và dẫn dắt nhiều câu - HS lắng nghe. chuyện, lễ hội có sử dụng đến trống cái. - Tìm hiểu về tranh. + Hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh, cùng trao đổi nội dung câu chuyện. - GV cho HS quan sát tranh - HS xem tranh ? Tranh 1 các em quan sát thấy hình ảnh này - HS trả lời. có quen thuộc với chúng ta không? ? Tranh thứ 2 có những nhân vật nào? Và các nhân vật đó đang làm gì? (3 bạn: Đô, rê, mi - HS trả lời. và cô giáo khóa son. Cô giáo đang nói chuyện cùng các bạn) - GV gợi ý tranh 3 cho HS nhận xét về hình ảnh của trống cái. ? Trống cái gồm những bộ phận nào? (Thân - HS quan sát và trả lời. trống, mặt trống, và dùi trống.) - HS quan sát hình ảnh lễ hội trả - GV cho HS quan sát tiếp bức tranh thứ 4. lời có các nhạc cụ: trống cái, ? Trong tranh có những loại nhạc cụ nào? xèng la, chiêng - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV đưa ra nhận xét – tổng kết: Trống trường là hình ảnh quen thuộc đối với tuổi thơ học sinh của mỗi chúng ta,.... - HS thực hiện sắm vai kể - Sắm vai kể chuyện theo trí tưởng tượng của chuyện. các em. - Từng nhóm thực hiện theo - GV hướng dẫn HS sắm vai kể chuyện theo nhóm 4. 4 bức tranh. - GV chia nhóm và yêu cầu HS làm việc nhóm 4. GV hướng dẫn mỗi nhóm phân công kể một nội dung gắn với một bức tranh. - Cho đại diện/ các nhóm lần lượt lên thể hiện - Đại diện nhóm lên kể lại câu lại câu chuyện mình đã chuẩn bị. chuyện mình đã chuẩn bị. - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe. * Gõ và đọc theo hình tiết tấu: - Nghe và gõ tiết tấu tiếng trống trường. - GV hướng dẫn HS tự kết nhóm và thỏa - HS thể hiện theo yêu cầu. thuận gõ nối tiếp giữa các nhóm với yêu cầu: + HS nghe tiếng trống trường trên: (Đàn, đĩa - HS thể hiện theo nhóm. CD), các nhóm gõ nối tiếp nhau âm thanh tiếng trống theo thứ tự nhóm: 1,2,3.
  17. + GV đánh mẫu tiếng trống trường với âm - HS nghe và thực hành theo yêu lượng to, nhỏ khác nhau: cầu. Tùng tùng tùng, tùng tùng tùng tùng tùng tùng tùng. + GV yêu cầu HS gõ nối tiếp ba nhóm: nhóm - HS thực hiện theo nhóm. một gõ to, nhóm hai gõ nhỏ hơn, nhóm ba gõ to. - GV cần hướng dẫn HS điều chỉnh động tác gõ để tạo ra các âm thanh to hoặc nhỏ theo yêu cầu của trò chơi. - GV yêu cầu HS nhận xét cách gõ của các - HS nhận xét. nhóm. - GV nhận xét cách gõ trống của các nhóm. - HS lắng nghe. - GV phát trống con cho các nhóm (5 - 7 HS), - HS thực hành theo yêu cầu của cử một bạn làm quản trò hô, sau hiệu lệnh cả quản trò. nhóm gõ theo âm thanh tiếng trống trường với các yêu cầu: các nhóm cùng gõ to/ cùng gõ nhỏ: nhóm 1 gõ to, nhóm 2 gõ nhỏ hơn, nhóm 3 gõ nhỏ hơn nữa Và đổi nhóm gõ lại theo yêu cầu như trên. - GV cho HS nghe và gõ nhắc lại tiếng trống - HS nghe và thực hiện lại theo múa lân. Hay còn được gọi là tiếng trống ngũ GV. liên. - GV nhận xét chung nhắc HS về cách gõ - Các nhóm chú ý lắng nghe. trống cho chuẩn xác. - GV gợi ý HS đọc, gõ và đệm tiết tấu của - HS thực hiện tiếng trống múa lân, HS gõ trống con, có thể vỗ tay và vỗ tay kết hợp giậm chân. HĐ2. Nghe nhạc: Vũ khúc thiên nga (trích vở ba lê Hồ thiên nga) (10 phút). * Giới thiệu: + Giới thiệu tác giả, tác phẩm. - Tác giả Pi-ốt I-lích Trai-Cốp-xki là nhạc sĩ - HS lắng nghe và ghi nhớ. nổi tiếng người Nga. Ông sáng tác rất nhiều tác phẩm cho dàn nhạc giao hưởng. - Tác phẩm ở xứ Ba-va-ria thuộc nước Đức có vị vua Lút-Guých đệ nhị nổi tiếng lãng mạn, say mê nghệ thuật đặc biệt là âm nhạc. Ông đã cho xây một lâu đài thần tiên tuyệt đẹp gọi là lâu đài thiên nga. Đứng trên sườn núi trông ra khu hồ cũng mang tên là hồ thiên nga hết sức thơ mộng. Tòa lâu đài, khu hồ thiên nga và vị vua lãng mạn đã gợi nên niềm
  18. cảm hứng cho Trai-cốp-xki sáng tác vở ba lê/ Hồ thiên nga. * Nghe nhạc: Vũ khúc thiên nga (trích vở ba lê Hồ thiên nga)’ - GV mở file nhạc. - HS chú ý nghe nhạc và tưởng - GV cho HS nghe lần 1: Cảm thụ âm nhạc: tượng như đang nhìn thấy + GV gợi cho HS tưởng tượng về bước đi những chú thiên nga nhún nhảy. nhún nhảy, tinh nghịch của những chú thiên nga nhỏ. - GV cho HS nghe lần 2: Vừa nghe vừa xem - HS quan sát và lắng nghe. (tranh ảnh, trích đoạn video). - GV hỏi HS nêu cảm nhận khi nghe bản - HS nêu cảm nhận của mình. nhạc. - Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét. - GV nhận xét và tổng kết - HS lắng nghe. - GV cho HS nghe lần 3: hướng dẫn HS bắt - HS bắt chước dáng đi của chước dáng đi của chú thiên nga, dùng tay những chú thiên nga sao cho ngón số 2,3 đặt trên bàn và di chuyển bước đúng nhịp. lần theo nhịp điệu bản nhạc. + Cho HS thực hành vận động và cảm thụ - HS thực hiện giai điệu bản nhạc bằng nhiều hình thức: cả lớp/ nhóm/ cá nhân. - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét – đánh giá. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng – trải nghiệm: - GV yêu cầu HS nêu tên các nhạc cụ mà em - HS thực hiện. biết - Yêu cầu HS mô phỏng lại âm thanh tiếng - HS thực hiện. trống theo các âm hình tiết tấu - GV dặn dò HS về học bài cũ và chuẩn bị - HS thực hiện. bài mới. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................ .................................................................................................................................