Giáo án Âm nhạc + Đạo đức Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025

docx 31 trang Cát Yên 27/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Âm nhạc + Đạo đức Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_am_nhac_dao_duc_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_na.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc + Đạo đức Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 03 năm 2025 Âm nhạc 3 TIẾT 27. HỌC BÀI HÁT: CON CHIM NON Nhạc Nga- Lời việt Hoàng Lân I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ được tên bài hát. Biết được bài hát dựa theo dân ca Pháp, lời Việt là sưu tầm. - HS cảm nhận được sắc thái nhịp nhàng, vừa phải của bài hát. - Hát được giai điệu và lời ca của bài hát Con chim non. - Biết hát kết hợp vỗ tay theo phách, hát kết hợp vận động cơ thể - Biết Nghe và vận động theo nhịp điệu bài hát Chúc mừng, luyện giọng đúng theo mẫu - Có trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong nhóm/ lớp. - Qua bài hát giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, loài vật con người, dân ca Việt và nước Pháp. * HSKT: Tham gia tập hát theo giai điệu, tập vỗ tay theo phách cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học chủ yếu 1. Giáo viên: - Đàn, file âm thanh, thiết bị phát nhạc, nhạc cụ gõ 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giaó viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động * Nghe và vận động theo nhịp điệu bài hát Chúc mừng – GV cho HS nghe, xem đoạn nhạc và - Thực hiện hướng dẫn HS hát theo để cảm nhận nhịp điệu của bài hát ở nhịp 3/4. – GV hướng dẫn HS một số động tác vận - Theo dõi, luyện tập cùng GV và động: nghiêng phải, nghiêng trái theo nhịp thực hiện 3/4. – GV chia HS thành 2 nhóm: nhóm 1 hát và - 2 nhóm thực hiện vận động; nhóm 2 hát và gõ đệm (vỗ tay) theo phách. - Khởi động giọng theo mẫu sau - Thực hiện Hoạt động Khám phá - Giới thiệu nước pháp, tác phẩm - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ + Pháp tên chính thức là Cộng hòa Pháp là một quốc gia có lãnh thổ chính nằm tại Tây
  2. Âu một số bài hát lời việt dân ca Pháp như bài Trời đã sáng rồi, con chim non... + Bài Con chim non là bài hát có sắc thái nhịp nhàng, tốc độ vừa phải nói về hợp xướng rất hay của những chú chim khi bình minh lên - Hát mẫu xong GV đặt câu hỏi Nghe bài hát - Lắng nghe sau đó 1 HS trả lời theo em thấy vui không? Bài hát nhanh hay chậm? cảm nhận - Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết tấu của - Đọc lời ca theo hướng dẫn, của GV bài Câu hát 1: Bình minh lên có con chim non hoà tiếng hót véo von Câu hát 2: hoà tiếng hót véo von giọng hót vui say sưa. Câu hát 3: Này chim ơi hát lên cho vang lời thân ái thiết tha Câu hát 4: rộn vang tới chốn xa càng mến yêu quê nhà - Lắng nghe. + Dạy từng câu nối tiếp vỗ tay theo phách - Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu : Bình minh lên có con chim non hoà tiếng hót véo von - Lớp hát lại câu 1 - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1 - Lớp lắng nghe, 1 HS hát mẫu. - Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại 1 HS hát theo giai điệu: Hoà tiếng hót véo von giọng hót vui say sưa. - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 2 - Lớp hát lại câu 2. - Đàn câu 1+2 cả lớp hát nhẩm sau đó hát - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện. đồng thanh - Tổ 1 hát lại câu 1+2 - Tổ 1 thực hiện - Câu 3,4, dạy như câu 1, 2 khi hát nối câu 3+4 tổ 2 hát. - GV cho HS hát nhiều lần cho các em thuộc - Lắng nghe những chú ý hát thêm bài hát. Sửa những lỗi sai cho HS. (Lưu ý ưu với các hình thức. ý cho HS vỗ tay hơi mạnh vào phách 1 và vỗ nhẹ ở phách thứ 2, phách thứ 3 để thể hiện sự uyển chuyển, nhịp nhàng của nhịp 3/4). Hoạt dộng Luyện tập - Thực hành – HS hát kết hợp vỗ tay theo phách
  3. - Lắng nghe, theo dõi GV làm mẫu, thực hiện cùng GV sau đó thực hành - HS hát kết hợp vận động cơ thể. GV hướng vào bài. dẫn HS thực hiện như sau: Chia HS thành các - Lắng nghe, theo dõi GV làm mẫu, cặp đôi quay mặt vào nhau. thực hiện động thực hiện cùng GV. tác: phách 1 vỗ tay; phách 2, phách 3 hai HS vỗ tay vào nhau - GV cho HS hát kết hợp vận động cơ thể với - Thực hành vào bài. nhạc đệm. Hoạt động Vận dụng - Trải nghiệm: - Khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm - Lắng nghe, chia sẻ, ghi nhớ, thực xúc sau tiết học Âm nhạc và hát lại bài Con hiện chim non cho người thân nghe. - Trò chơi ( Nếu còn thời gian) - HS tham gia trò chơi - Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác giả? Và hỏi 2 câu hỏi sau: -Trả lời: Học hát bài Con chim non, dân ca Pháp. 2 HS trả lời theo cảm nhận - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .......................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 25 tháng 03 năm 2025 Âm nhạc 4 TIẾT 27. LÍ THUYẾT ÂM NHẠC: ÔN TẬP ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 4 I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và thể hiện được một số ký hiệu âm nhạc thông qua thực hành. - Bước đầu đọc đúng cao độ, trường độ bài đọc nhạc số 4 - Biết lắng nghe và phối hợp cùng bạn khi đọc nhạc. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động tập thể. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Học liệu số. - Nhạc cụ: Đàn phím điện tử, thanh phách - Loa, máy chiếu, máy tính . 2. Học sinh: - Nhạc cụ gõ.
  4. - Phiếu bài tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - GV mở học liệu bản nhạc: Vũ hội Vơ-ni-dơ - HS nghe nhạc quan sát GV Dân ca Ý cho HS lắng nghe 2 lần. GV gợi ý hướng dẫn vận động theo cách vận động theo nhịp điệu. - GV và HS cùng vận động theo nhịp điệu âm - HS vận động. nhạc. - Gv đưa tranh ảnh dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: HĐ1. Đọc nhạc: bài số 4 - GV yêu cầu HS quan sát bài đọc nhạc số 4, - Nhận biết hình nốt nhạc có nhận biết các hình nốt có trong bài đọc nhạc: trong bài đọc nhạc số 4: nốt đen, nốt trắng, xuất hiện thêm hình nốt nhạc mới(nốt trắng chấm dôi) - GV hướng dẫn HS cách thể hiện nốt trắng - HS lắng nghe, quan sát. chấm dôi( ngân dài và vỗ tay 3 tiếng (nốt trắng + nốt đen): - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS thể hiện một cao độ bất kỳ với hình nốt trắng chấm dôi, kết hợp gõ đệm với nhạc cụ. - HS đọc theo cao độ của đàn * Đọc gam Đô trưởng: - GV đàn: * Gõ âm hình tiết tấu của bài đọc nhạc: - GV gõ mẫu tiết tấu, yêu cầu HS đọc thầm âm tiết tấu bằng âm tượng thanh: Ta. - Đọc thầm mẫu tiết tấu bằng âm - Yêu cầu HS gõ tiết tấu. tượng thanh: - Yêu cầu HS nói tên nốt nhạc của bài đọc nhạc - Gõ tiết tấu bài đọc nhạc. số 4 theo tiết tấu vừa tập. - Nói tên nốt bài đọc nhạc số 4 - Hướng dẫn HS đọc bài đọc nhạc số 4. theo tiết tấu. + GV đàn giai điệu bài đọc nhạc số 4 với tốc độ chậm, vừa phải - HS lắng nghe. + GV đàn từng câu nhạc ngắn yêu cầu HS đọc theo.
  5. + GV cho HS đọc ghép cả bài đọc nhạc, chú ý sửa sai về cao độ, trường độ. + Ghép nhạc. Hoạt động Luyện tập thực hành - Tổ chức cho HS đọc nhạc kết hợp gõ đệm - HS thực hiện. theo phách (chú ý gõ nhấn vào phách mạnh) - GV yêu cầu HS luyện tập theo tổ, nhóm, cá - HS luyện tập nhân, cặp đôi. Quan sát, giúp đỡ HS trong luyện tập. - GV chỉ định 1-2 nhóm thực hành bài đọc - HS thực hành. nhạc số 4. Cả lớp gõ đệm theo phách. - Đánh giá tổng kết tiết học: GV nhận xét tiết - HS lắng nghe, ghi nhớ. học, khen ngợi học sinh có thái độ tích cực, động viên những HS chưa thực hiện tốt yêu cầu bài học, cố gắng luyện tập để đạt kết quả tốt hơn. Dặn HS tập đọc thuộc bài ĐN số 4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. HĐ2. Lí thuyết âm nhạc: Ôn tập * Trò chơi Vòng tròn kỳ diệu - HS nghe GV hướng dẫn cách chơi. - GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho HS - HS chơi trò chơi. chơi trò chơi theo nhóm: đại diện mỗi nhóm cử 1 bạn HS lên quay, vòng quay dừng lại ở ô nào, nhóm sẽ trả lời câu hỏi ở ô đó (làm trên phiếu bài tập) + Em hãy kể tên các hình nốt đã học và vẽ các - HS trả lời câu hỏi vào phiếu bài hình nốt đó vào phiếu bài tập? tập. + Thế nào là khuông nhạc? em hãy vẽ khuông nhạc vào phiếu bài tập? + Khoá son nằm ở vị trí nào trên khuông nhạc? Em hãy vẽ khoá son vào phiếu bài tập? + Trong âm nhạc có mấy nốt nhạc?hãy kể tên? + Em hãy kể tên nhũng dấu lặng mà em đã học và vẽ vào phiếu bài tập? - GV yêu cầu các nhóm lên dán phiếu bài tập - HS dán phiếu bài tập lên lên bảng và đại diện nhóm trình bày. bảng. - GV tổng kết lại nội dung lý thuyết âm nhạc - Lắng nghe. đã học, tuyên dương, khích lệ các nhóm trả lời nhanh và đúng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  6. ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Đạo đức 5 CHỦ ĐỀ 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI TIẾT 27. Bài 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 2) *Tích hợp GDQCN I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. - Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. - Thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. *HSKT : Tham gia hoạt động nhóm cùng bạn *GDQCN : Biết quyền được bảo vệ không bị bạo lực, bỏ rơi, mua bán, bắt cóc, xâm hại tình dục II. Đồ dùng dạy học : - Thẻ - Phiếu học tập (hoặc bảng phụ) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động : - GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi. “Tiếp sức”: Kể tên các hành vi xâm hại trẻ em. + GV chọn 2 đội chơi (trên tinh thần xung phong), mỗi đội 3 HS. + GV chia bảng làm 2 cột, phổ biến luật chơi: - Các HS khác quan sát, nhận Lần lượt từng thành viên trong mỗi đội ghi 1 xét, bổ sung, đánh giá. hành vi xâm hại trẻ em. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều đáp án đúng hơn sẽ thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Hoạt đông Khám phá: HĐ2. Tìm hiểu vì sao phải phòng tránh xâm hại. Nhiệm vụ 1: Dự đoán hậu quả (6 phút) - Bằng kỹ thuật Tia chớp, GV hướng dẫn HS - HS quan sát tranh, suy nghĩ, quan sát tranh ở Hoạt động 1 để trả lời câu hỏi: xung phong trả lời nhanh. Em hãy dự đoán điều gì có thể ra đối với các + Tranh 1: bạn nam bị người đàn bạn trong tranh. ông đánh gây đau đớn. Bạn có thể phải chịu những vết sẹo, những đi chứng trên cơ thể suốt đời, có thể gây chậm phát triển
  7. khả năng vận động, ngôn ngữ, nhận thức, giao tiếp xã hội..... + Tranh 2: bạn nữ bị người đàn ông sờ vào người gây khó chịu, sợ hãi. Nếu sự việc này lập lại nhiều lần, bạn có thể bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng vào người khác; buồn rầu, chán nản và tự đổ lỗi, không còn yêu thương quý trọng bản thân.. + Tranh 3: ban nam đói, mệt mà bố không quan tâm. Bạn có thể bị gầy yếu, suy dinh dưỡng, lo âu, trầm cảm, thậm chí rối loạn căng thẳng... + Tranh 4: bạn nam bị mẹ mắng ở nơi công cộng khiến bạn xấu hổ. Bạn có thể tự ti, mặc cảm với - GV lần lượt chiếu từng tranh, mời HS trả lời bản thân và nghĩ rằng mẹ không câu hỏi. yêu thương mình, từ đó bạn dần xa lánh bố mẹ, bạn bè,... - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - HS đọc 4 trường hợp, thảo luận nhóm đôi, viết tóm tắt câu trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. ra phiếu bài tập. Nhiệm vụ 2: Đọc các trường hợp a, b, c, d và - HS đại diện nhóm, xung phong trả lời câu hỏi (6 phút) trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS đọc 4 trường hợp ở mục 2 + Trường hợp a: Bạn Hạt ngày Hoạt động Khám phá, thảo luận nhóm đôi để càng trở nên nhút nhát, sợ sệt và trả lời câu hỏi: chậm chạp hơn do bị trách mắng + Em hãy nêu hậu quả mà các bạn Hạt, Cân, nhiều. Mận, Khởi phải gánh chịu ? + Trường hợp b: Bạn Cân trở nên lì đòn, hay cáu kỉnh và bắt nạt các bạn trong lớp do bạn thường xuyên bị đánh. + Trường hợp c: Bạn Mận gần như rơi vào trạng thái trầm cảm ít nói ít cười không chia sẻ với ai đặc biệt là rất sợ hãi người khác giới vì bạn từng suýt bị xâm hại. + Trường hợp d: Anh em bạn Khởi không được quan tâm, - Giáo viên mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi chăm sóc chu đáo do bố mẹ bạn lần lượt mỗi nhóm trả lời một trường hợp. thường xuyên vắng nhà nhiều
  8. ngày, khiến cho hai anh em còi cọc và có kết quả học tập không tốt. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ viết vào khăn trải bàn. - GV nhận xét, tuyên dương. Các nhóm dính kết quả thảo Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu lí do phải phòng, tránh luận lên bảng, đại diện nhóm xâm (6 phút) trình bày kết quả. - GV áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn, hướng dẫn + Về thể chất: chậm phát triển HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Theo khả năng vận động, nhận thức, em, vì sao phải phòng, tránh xâm hại? ngôn ngữ,... - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo + Về hành vi: lệ thuộc, thụ động, luận. hoàn toàn phục tùng người khác hoặc trở nên tiêu cực, hiếu chiến, phá phách không yêu thương bản thân, có thể tự làm đau mình; + Về tâm lí: Bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng vào người khác và môi trường xung quanh; buồn rầu, chán nản và tự đổ lỗi; khả năng tập trung kém; không còn yêu thương quý trọng bản thân, tự ti, tự hạ thấp giá trị bản thân,... - GV nhận xét và kết luận: Xâm hại trẻ em gây - Các học sinh khác lắng nghe ra những tổn thương nghiêm trọng và lâu dài nhận xét cả về thể chất và tâm lý đối với người bị xâm hại. Do vậy, việc phòng, tránh xâm hại trẻ em là việc làm hết sức cần thiết để trẻ em được lớn lên trong tình yêu thương, được chăm sóc và phát triển toàn diện. HĐ3. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em (10 phút) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK - HS làm việc cá nhân, đọc thầm trang 49, mục 3 của hoạt động Khám phá. thông tin SGK/49. - GV gọi 1 HS đọc to trước lớp. - 1 HS đọc to. - GV mời một vài HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Pháp luật quy định thế nào là xâm hại trẻ + Xâm hại trẻ em là hành vi gây em? tổn hại về thể chất, tinh thần,
  9. tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác (khoản 5 điều 4 luật trẻ em 2016 sửa đổi bổ sung năm 2018). + Người có hành vi xâm hại trẻ em sẽ phải chịu + Bất kì hành vi nào làm tổn hại những hình phạt như thế nào ? đến trẻ em, tuỳ theo mức độ, tính chất và hậu quả có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. + Ai có trách nhiệm phòng tránh xâm hại trẻ + Phòng tránh xâm hại trẻ em là em ? trách nhiệm của toàn xã hội. + Số tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em là gì? + Số tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em là 111. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết - HS lắng nghe quả làm việc của HS và kết luận: Trẻ em cần được bảo vệ về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự. Phòng, tránh xâm hại trẻ em không chỉ là trách nhiệm của cá nhân, gia đình mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. Hoạt động Vận dụng: * GDQCN : Biết quyền được bảo vệ không - HS biết được các quyền của trẻ bị bạo lực, bỏ rơi, mua bán, bắt cóc, xâm hại em được pháp luật bảo vệ tình dục. - GV yêu cầu HS Tìm hiểu một số cách phòng, - HS thực hiện ở nhà, tiết sau tránh xâm hại chia sẻ trước lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Âm nhạc 5 TIẾT 27: LÍ THUYẾT ÂM NHẠC: ÔN TẬP. ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 4. I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và thể hiện được một số kí hiệu âm nhạc ở nhịp 2/4 và nhịp 3/4 thông qua trò chơi và thực hành luyện tập. - Bước đầu đọc đúng cao độ, trường độ bài đọc nhạc số 4. - Biết đọc bài đọc nhạc số 4 kết hợp các hoạt động gõ đệm (vỗ tay) theo phách, kí hiệu bàn tay. - Lắng nghe, chia sẻ ý kiến và phối hợp cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ.
  10. - Chủ động tham gia các hoạt động trong lớp. - Biết trân quý di sản âm nhạc của nhiều nơi trên thế giới. *HSKT: Lắng nghe chia sẻ của các bạn trong lớp, nhắc lại được một số kiến thức đơn giản. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên - Đàn; thiết bị phát nhạc, để tổ chức các hoạt động dạy học. - Nhạc cụ thể hiện tiết tấu và các phương tiện học liệu điện tử. 2. Học sinh - SGK Âm nhạc 5, vở ghi âm nhạc. - Nhạc cụ thể hiện tiết tấu hoặc nhạc cụ thể hiện tiết tấu tự tạo (nếu có). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: a. Khởi động: - GV mở nhạc bài Hãy nhanh lên nào (nhạc - HS hát kết hợp vận động theo nước ngoài) nhạc - GV mở học liệu trích đoạn nhạc: Mơ-nuy -ết và bản Hành khúc cho HS lắng nghe 2 - HS nghe nhạc , quan sát và cảm lần. nhận. - GV gợi ý cho học sinh trả lời phương án - HS lắng nghe và trả lời theo cảm đoạn nhạc ở nhịp 2/4 và 3/4. nhận b. Kết nối: Gv đưa tranh ảnh dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học. Hoạt động Luyện tập - thực hành. HĐ1. Lí thuyết âm nhạc: Ôn tập a. Nêu từ còn thiếu ở các dấu chấm: Tổ chức trò chơi: Truyền điện - GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS trả lời - HS trả lời + Những nhịp gì mà các em đã được + học?... - HS quan sát, lắng nghe. - GV trình chiếu hình ảnh minh hoạ (tr.56), nêu cách chơi:( .) - Hs quan sát, đọc thông tin trong - Nhịp 2/4: thời gian 1 phút. + Nhịp 2/4 có phách trong ô nhịp - Lần lượt từng bạn được chỉ định + Giá trị trường độ 1 phách bằng nốt sẽ trả lời từ còn thiếu trong các dấu đen. chấm . + Phách thứ nhất là phách ; phách thứ 2 + Tính chất . Trong sáng - Nhịp 3/4: + Nhịp 3/4 có phách trong mỗi ô nhịp + Phách thứ nhất là phách ; phách thứ 2 và phách thứ 3 là - Học sinh lắng nghe.
  11. + Giá trị trường độ mỗi phách bằng nốt đen. + Tính chất Uyển chuyển - GV tổng kết lại nội dung lý thuyết âm - HS trả lời nhạc đã học, tuyên dương, khích lệ học sinh trả lời nhanh và đúng. - Học sinh chú ý lắng nghe. b. So sánh sự giống nhau và khác nhau của nhịp 2/4 và nhịp ¾ - GV: Hãy nêu điểm giống nhau và khác nhau của nhịp 2/4 và nhịp3/4 - Gv chốt nội dung chỉ ra sự giống nhau và khác nhau của nhịp 2/4 và nhịp ¾ cho học sinh hiểu thêm về nhịp. Hoạt động Khám phá: HĐ2. Đọc nhạc: Bài số 4 - GV yêu cầu HS quan sát bài đọc nhạc số HS quan sát bài đọc nhạc số 4, 4, GV gợi ý cho HS nhận xét về bài đọc nhận xét bài đọc nhạc. nhạc. a. Đọc gam Đô trưởng - GV cho cả lớp (hoặc 1 HS) đọc tên nốt - Cả lớp(hoặc 1 HS) đọc tên nốt nhạc có trong bài nhạc có trong bài ? Về cao độ bài đọc nhạc số 4 có những nốt - HS: Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La. nhạc nào? - GV đàn cho học sinh đọc gam đô - HS luyện đọc gam đô trưởng trưởng. b. Gõ âm hình tiết tấu của bài đọc nhạc: - GV yêu cầu HS nêu các hình nốt (trường - Nhận biết hình nốt nhạc có trong độ) có trong bài đọc nhạc số 4 bài đọc nhạc số 4: nốt đơn , đen, - GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách thể xuất hiện thêm hình nốt nhạc mới hiện nốt trắng chấm dôi( ngân dài và vỗ tay (nốt trắng chấm dôi). 3 tiếng (nốt trắng + nốt đen): - GV yêu cầu HS thể hiện một cao độ bất - HS lắng nghe, quan sát, thực hiện kỳ với hình nốt trắng chấm dôi, kết hợp gõ đệm với nhạc cụ (hoặc vỗ tay). - Gọi một HS đọc tiết tấu - HS đọc tiết tấu
  12. - Yêu cầu HS đọc tiết tấu và vỗ tay theo - HS đọc tiết tấu vỗ tay theo phách. phách. - Gv kết luận về nhịp, cao độ, trường độ - HS lắng nghe bài ĐN số 4 - HS đọc nhạc theo sự hướng dẫn - Hướng dẫn HS đọc bài đọc nhạc số 4. của giáo viên. + GV đàn giai điệu bài đọc nhạc số 4 với tốc độ chậm, vừa phải + GV đàn từng câu nhạc ngắn yêu cầu HS đọc theo. + GV cho HS đọc ghép cả bài đọc nhạc, chú ý sửa sai về cao độ, trường độ. - Hs thực hiện. + Ghép nhạc. - Tập thể, tổ, cá nhân đọc bài - Đọc bài theo tập thể, tổ, cá nhân. Hoạt động Vận dụng – trải nghiệm. - Tổ chức cho HS đọc nhạc kết hợp gõ đệm - HS thực hiện. theo phách (chú ý gõ nhấn vào phách mạnh) - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi. - HS hoạt động cặp đôi. + GV quan sát, giúp đỡ HS trong quá trình hoạt động nhóm. - GV chỉ định một số nhóm, tổ đọc bài đọc - Nhóm, tổ đọc kết hợp gõ đệm (vỗ nhạc số 4. tay) theo phách. * Đọc nối tiếp theo tổ (nếu còn thời gian) - Các tổ đọc nối tiếp - GV cho HS đọc nhạc kết hợp kí hiệu bàn - Cả lớp đứng dậy đọc nhạc kết hợp tay kí hiệu bàn tay. - Đánh giá tổng kết tiết học: GV nhận xét - HS thực hành. tiết học, khen ngợi học sinh có thái độ tích - HS lắng nghe, ghi nhớ. cực, động viên những HS chưa thực hiện tốt yêu cầu bài học, cố gắng luyện tập để đạt kết quả tốt hơn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. Thứ 4 ngày 26 tháng 03 năm 2025 Đạo đức 5 TIẾT 28. Bài 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 3) *GDQCN
  13. I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết nguy cơ bị xâm hại. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. - Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. - Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. - Thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. *HSKT : Nhận biết một số nguy cơ bị xâm hại thông qua hoạt động nhóm cùng bạn và hướng dẫn của GV. *GDQCN : Biết quyền được bảo vệ không bị bạo lực, bỏ rơi, mua bán, bắt cóc, xâm hại tình dục II. Đồ dùng dạy học : - SGK, SGV. - Powerpoint, Phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát bài"5 ngón tay xinh" chiếu - HS hát, quan sát hình ảnh, trả lời hình ảnh quy tắc 5 ngón tay. nhanh. Quy tắc “5 ngón tay xinh” nhắc nhở các em - HS nêu: Nhắc nhở em cách bảo vệ điều gì? bản thân; phòng, tránh bị xâm hại. - GV nhận xét, kết luận dẫn vào bài mới: - HS lắng nghe Có nhiều cách để phòng, tránh xâm hại. Trong tiết học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các cách khác nhau để phòng, tránh xâm hại, bảo vệ bản thân an toàn trong cuộc sống. - Giáo viên ghi bảng Hoạt động Khám phá HĐ4. Tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại trẻ em. Nhiệm vụ 1: Nhận diện các nguy cơ bị xâm hại * Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, - GV cho HS quan sát 4 bức tranh ở mục a suy nghĩ, viết câu trả lời vào nháp. trong SGK/50.
  14. - GV đưa câu hỏi: Em hãy nêu tình huống có nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh và giải thích vì sao ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trao - HS thảo luận nhóm đôi. đổi ý kiến và chia sẻ trước lớp. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Tranh 1: bạn nữ không quen người đàn ông đó nhưng lại có ý định đi nhờ xe, có thể bị xâm hại về thể chất hoặc tình dục,... + Tranh 2: bạn nam có thể bị xâm hại vì bạn không quen người phụ nữ đó nhưng lại thích thú khi được tặng quà, một người không quen biết mà tặng quà cho bạn thì phần lớn là có mục đích xấu. + Tranh 3: nếu bạn nữ mở cửa cho người đàn ông lạ vào nhà thì sẽ có nguy cơ bị xâm hại về thể chất, tình dục.... + Tranh 4: bạn nam có nguy cơ bị xâm hại nếu gặp người xấu vì bạn đi một mình ở nơi tối tăm, vắng vẻ. - GV nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả học - HS lắng nghe tập của HS và Kết luận: Một số nguy cơ bị xâm hại: Tiếp xúc một mình với người lạ, đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ - GV đưa câu hỏi: Hãy nêu thêm các tình huống có nguy cơ bị xâm hại khác mà em biết ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao đổi - HS thảo luận nhóm 4 ý kiến. - GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung ý - GV nhận xét, kết luận: kiến cho nhau: Một số nguy cơ bị xâm Có nhiều nguy cơ bị xâm hại từ những hại khác như đưa quá nhiều hình ảnh, người xa lạ, thậm chí từ những người quen thông tin của bản thân lên mạng xã thuộc xung quanh. Vì vậy, các em cần tỉnh hội; kết bạn, nói chuyện với những táo nhận diện được những nguy cơ đó để người không quen biết, tò mò truy cập phòng, tránh xâm hại. vào những trang web có nội dung Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách phòng, tránh bị không lành mạnh; đi chơi với người xâm hại (8 phút) mới quen trên mạng... * Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh ở mục b trong SGK, thảo luận nhóm đôi để
  15. trả lời câu hỏi: Em hãy nêu cách phòng, - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm tránh bị xâm hại trong các bức tranh ? đôi, ghi kết quả vào nháp để trả lời - GV mời đại diện một vài nhóm trả lời câu câu hỏi. hỏi. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Tranh 1: việc bạn nữ từ chối không đi cùng người lạ có tác dụng phòng, tránh được những nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 2: bạn nam đã biết từ chối nhận quà từ người phụ nữ mà bạn không quen, điều này giúp bạn tránh được những nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 3: bạn nữ đã biết cách phòng tránh khi bạn kiên quyết không cho người lạ vào nhà vì việc ở nhà một mình mà có người lạ xin vào nhà có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 4: bạn nữ luôn đi cùng người thân những lúc phải đi bộ ở nơi vắng vẻ đã tránh được nguy cơ bị xâm hại. - HS trả lời nhanh: Những cách khác để phòng, tránh bị xâm hại: không cho người khác chạm vào vùng nhạy cảm hay có những hành động ôm ấp, vuốt ve; không chạm vào vùng nhạy cảm của người khác; không nên tò mò về cơ thể người khác để tránh bị lợi - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và dụng dụ dỗ hay vô tình kích thích thú kết quả thảo luận của HS và tuyên dương. tính của những kẻ xấu... - GV nêu yêu cầu: Hãy nêu thêm cách - HS quan sát tranh. phòng, tránh bị xâm hại khác mà em biết ? - HS mô tả nội dung từng bức tranh - GV gọi HS xung phong trả lời. - HS thảo luận nhóm đôi ghi kết quả - GV nhận xét, tuyên dương vào phiếu học tập. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách ứng phó khi có - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. nguy cơ bị xâm hại (9 phút) - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, - GV tổ chức cho HS quan sát 4 bức tranh ở bổ sung. mục c. trong SGK/52 +Tranh 1: bạn nam thấy người đàn - GV yêu cầu HS lần lượt nêu lại các tình ông đó có vẻ nguy hiểm nên bạn đã huống trong tranh. vội vã tránh xa để tránh được nguy cơ - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi bị xâm hại. trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập nhóm: + Tranh 2: bạn nữ đã vừa chạy vừa hô to đề kêu cứu, gây sự chú ý cho mọi người để tránh bị xâm hại.
  16. + Tranh 3: bạn nữ đã chia sẻ với cô giáo, nhờ có giúp đỡ khi bị mẹ mắng vô cớ, việc làm này giúp bạn giảm thiểu việc bị xâm hại về tinh thần. + Tranh 4: bạn nữ đã cùng mẹ đến trung tâm tư vấn tâm lý khi bị cô lập, Câu 1: Em hãy nêu cách ứng phó khi có xa lánh, việc làm này giúp bạn tránh nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh được nguy cơ bị tổn thương tâm lí. trên? - Những cách ứng phó khác khi có Câu 2: Ngoài ra, còn có cách ứng phó nào nguy cơ bị xâm hại: tìm cách chạy khác khi có cơ bị xâm hại? trốn khi bị xâm hại ghi nhớ số điện - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ thoại của cha mẹ, số điện thoại khẩn cấp để sử dụng trong trường hợp nguy hiểm; báo ngay cho người thân khi bị - GV nhận xét, tuyên dương HS. đe doạ; không quá tỏ ra sợ hãi, lo lắng - GV nhận xét, kết luận: Để phòng, tránh khi bị đe doạ hoặc làm tổn thương. xâm hại, các em cần: hạn chế tiếp xúc với - HS lắng nghe người lạ; khi có nguy cơ bị xâm hại, cần phản đối và tìm cách thoát ra rồi kể lại cho người thân hoặc người có trách nhiệm. Hoạt động Vận dụng – trải nghiệm *GDQCN : Biết quyền được bảo vệ không bị bạo lực, bỏ rơi, mua bán, bắt cóc, xâm hại tình dục thông qua vẽ sơ đồ, trình bày tóm tắt 4 ý cơ bản trong hoạt động Khám phá. - GV chiếu sơ đồ, chốt những ý cơ bản. Biểu hiện xâm Hậu quả Quy định của pháp Cách phòng, hại trẻ em luật tránh xâm hại • Xâm hại thể • Gây tổn hại về • Tuỳ theo mức độ, • Phản đối quyết chất. sức khoẻ và tinh tính chất và hậu quả, liệt. • Xâm hại tinh thần. người xâm hại trẻ em • Tìm cách thoát thần. • Giảm khả năng có thể bị xử phạt hành ra thật nhanh. • Bỏ mặc, xao hoà nhập. chính hoặc bị truy cứu • Kể lại với nhãng. • Ảnh hưởng xấu trách nhiệm hình sự. người thân hoặc đến sự phát triển • Phòng, tránh xâm người có trách của trẻ em và xã hại trẻ em là trách nhiệm. hội. nhiệm của toàn xã hội. Đọc thông điệp (1 phút) GV yêu cầu HS làm việc cả nhân, đọc và chia sẻ ý nghĩa của thông điệp. Để phòng, tránh xâm hại Em hãy nhớ điều này Nói không và bỏ chạy Kể cho người lớn ngay. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .......................................................................................................................
  17. ....................................................................................................................... Âm nhạc 2 TIẾT 28. ÔN TẬP BÀI HÁT: TRANG TRẠI VUI VẺ ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 4 I. Yêu cầu cần đạt: - Hát được giai điệu và đúng lời ca bài hát Trang trại vui vẻ; hát kết hợp vỗ tay theo nhịp/ phách; hát kết hợp vận động cơ thể theo nhịp điệu bài hát; nhớ tên bài hát và tác giả. - Chơi được trò chơi hát đối đáp theo sự hướng dẫn của GV. - Nhớ tên các nốt nhạc, bước đầu đọc đúng theo cao độ, trường độ bài đọc nhạc số 4; biết vỗ tay theo nhịp/ phách kết hợp với nhạc đệm. - Yêu quý âm nhạc, yêu quý các loài vật II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Đàn, file âm thanh, thiết bị phát nhạc, nhạc cụ gõ: Trai-en-gô, tem pơ rin, thanh phách, song loan, trống con . 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giaó viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - GV đàn lần lượt hai câu đầu của bài hát - Thực hiện. cho HS nhắc lại bằng âm “LA” - GV hỏi: giai điệu câu trên là của bài hát - 1 HS trả lời nào đã được học ở tiết trước? - GV khuyến khích 1 – 2 bạn xung phong - 2 bạn lên hát lần lượt cá nhân. lên hát, các bạn ở dưới vỗ tay theo phách đệm cho bạn hát. GV có thể khen ngợi các bạn hát đúng, hát hay và động viên, khuyến khích các HS còn lại cùng tập hát với các bạn. - GV cũng có thể cho HS khởi động bằng - Thực hiện hình thức chơi trò chơi: chia thành các nhóm, mỗi nhóm hát bài Trang trại vui vẻ mà toàn bộ lời ca được thay bằng tiếng kêu của một con vật nào đó, ví dụ như: meo meo meo...; gâu gâu gâu...; be be be... Hoạt động Khám phá HĐ1. Đọc nhạc: Bài số 4 - GV nhắc lại bài đọc nhạc số 3. GV có thể - HS nghe và trả lời đặt câu hỏi: ? Các em có nhớ bài đọc nhạc số 3 ở chủ đề nào không? + Chủ đề 5: Hoa lá mùa xuân
  18. ? Có bao nhiêu tên nốt trong bài đọc nhạc? + Có 6 tên nốt là: Đô, Rê, Mi, Pha, ? Ai có thể đọc lại bài đọc nhạc đó? Son, La). - GV trình chiếu đọc nhạc số 4 cho HS - HS Xung phong đọc nghe bài đọc nhạc (nghe băng âm thanh/ - Quan sát và lắng nghe GV đọc): - GV hướng dẫn HS đọc tên nốt và đọc theo tiết tấu của bài đọc nhạc: đọc từng - Đọc tên nốt chưa có cao độ câu sau đó ghép câu. GV giúp HS chú ý tiết tấu của các nốt móc đơn ở hai câu nhạc để đọc cho đúng. - GV hướng dẫn HS đọc tên nốt kết hợp với thế tay. - Đọc tên nốt kết hợp ký hiệu bàn tay. - GV hướng dẫn HS đọc chậm từng câu theo giai điệu, sau đó ghép câu. - Đọc từng câu có cao độ chưa nhạc - HS đọc bài đọc nhạc ở tốc độ chậm và đệm kết hợp thực hiện theo thế tay. - Thực hiện đọc chậm và kết hợp thế - HS đọc bài đọc nhạc và kết hợp vỗ tay tay theo nhịp. - Thực hiện vỗ theo nhịp - GV cho HS chọn nhóm và đọc nối tiếp bài đọc nhạc. - Thực hiện đọc nối tiếp - GV khuyến khích HS tự nhận xét, nhận xét cho bạn để điều chỉnh/ sửa sai các lỗi - HS tự nhận xét và lắng nghe (nếu có). Sau đó GV nhận xét chung. – GV đệm đàn hoặc mở băng âm thanh phần đệm cho HS đọc tập thể 1 lần - Đọc nhạc với nhạc đệm - Đọc với nhạc đệm kết hợp gõ đệm thanh phách theo nhịp - Đọc nhạc gõ đệm theo phách, nhịp. - Một nhóm đọc, một nhóm gõ đệm . Các nhóm tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau, - Các nhóm thực hiện GV nhận xét chung và sửa sai ngay (nếu có). - GV khen ngợi động viên và khuyến khích HS tập luyện thêm bài đọc nhạc, có - Lắng nghe, thực hiện luyện đọc nhạc thể kết hợp với các bạn cùng đọc hoặc đọc cho người thân cùng nghe ở nhà. Hoạt động Luyện tập - Thưc hành HĐ2. Hát kết hợp vận động theo nhịp điệu: Trang trại vui vẻ
  19. - GV hướng dẫn HS vừa hát vừa làm động - Lắng nghe, thực hiện tác minh hoạ cho lời bài hát: + Câu Hôm nay em về thăm trang + HS có thể giậm chân và vung tay tựa trại (Các câu khác tương tự trừ các tiếng như đang bước đi. i ai i ai ô) + Câu i ai i ai ô. + HS đưa hai bàn tay lên miệng giả làm - GV hướng dẫn HS vừa hát vừa nhún loa. nhảy nhịp nhàng theo nhịp bài hát. - Nhún trái, phải theo nhịp – GV cho HS hát theo nhóm, tổ hoặc cá - Nhóm, tổ thực hiện nhân. Sau đó GV yêu cầu HS tự nhận xét hoặc nhận xét lẫn nhau Hoạt động Vận dụng - Sáng tao HĐ3. Trò chơi “con vật quanh em” - GV hướng dẫn HS chia thành 3-4 nhóm, - Lớp chia nhóm mỗi nhóm 3- 4 HS và quy định luật chơi: + Mỗi nhóm thoả thuận chuẩn bị trước ghi - Các nhóm thực hiện ra giấy tên các con vật nuôi, không phải thú rừng hay các con vật sống trong tự nhiên (trừ con cừu, vịt, bò đã có trong bài hát Trang trại vui vẻ). Các nhóm xếp hàng lần lượt, mỗi nhóm sẽ hát tên một con vật đã, mỗi con vật chỉ được hát một lần. Cứ như vậy, quay vòng các nhóm. Nhóm nào hát lại tên con vật đã hát là nhóm phạm quy, sẽ bị loại. Nhóm nào còn lại cuối cùng là nhóm thắng cuộc. GV làm trọng tài. - Cách thực hiện: + GV cho cả lớp hát: Hôm nay em về thăm trang trại + Nhóm HS hát: I ai i ai ô. + GV hoặc tập thể lớp hát: Kìa trong nông trang là bao con gì? + Nhóm HS 1 hát: Kìa trong nông trang là bao con gà, i ai i ai ô. (Thực hiện tương tự với tổ còn lại) Lưu ý: GV nhắc nhở HS khi hát tên những con vật trái dấu với độ cao của giai điệu bài hát, chỉ cần nói cho đúng dấu của từ, không cần đúng cao độ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................
  20. Âm nhạc 5 TIẾT 28. HỌC HÁT BÀI: Đất nước tươi đẹp sao Nhạc : Ma-lai-xi-a. Lời việt : Vũ Trọng Tường. ÔN TẬP BÀI SỐ 4. I. Yêu cầu cần đạt: - Nhớ tên bài hát, tên tác giả. - Hát được giai điệu và lời ca bài Đất nước tươi đẹp sao kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo tiết tấu , phách phù hợp. - Đọc được cao độ, trường độ bài đọc nhạc số 4. Bước đầu thể hiện đúng tính chất nhịp 3/4. - Biết chia sẻ, hợp tác cùng bạn khi tham gia làm việc nhóm. *HSKT: Tham gia hoạt động học hát, vỗ đệm theo khả năng. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên. - SGV Âm nhạc 5, kế hoạch bài dạy, đồ dùng, tranh ảnh, để tổ chức các hoạt động dạy học. - Nhạc cụ thể hiện tiết tấu và các phương tiện học liệu điện tử. 2. Học sinh. - SGK Âm nhạc 5, vở ghi âm nhạc. - Nhạc cụ thể hiện tiết tấu hoặc nhạc cụ thể hiện tiết tấu tự tạo. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động a. Khởi động: * Trò chơi: Nói nhanh nói đúng - GV hướng dẫn học sinh tham gia chơi - Hs lắng nghe và thực hiện. sẽ nói nhanh và nói đúng tên bài hát nước ngoài đã học , viết ở nhịp 2/4 hoặc nhịp 3/4. - Nhóm nào có câu trả lời chính xác sẽ được tuyên dương. b. Kết nối: GV dẫn dắt vào bài học mới. Hoạt động Khám phá: * Tìm hiểu bài : Học bài hát: Đất nước tươi đẹp sao - GV giới thiệu bài hát: Bài hát Đất nước - HS nghe giảng. tươi đẹp sao là bài hát nước ngoài (nhạc Ma-lai-xi-a, lời Việt của nhạc sĩ Vũ Trọng Tường). Bài hát có giai điệu mênh mang tha thiết với lời ca giàu hình ảnh, gợi lên cảnh đẹp nên thơ trữ tình của những miền quê êm đềm yêu dấu như tên gọi của bài hát Đất nước tươi đẹp sao.