Giáo án Âm nhạc + Đạo đức Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Âm nhạc + Đạo đức Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_am_nhac_dao_duc_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_7_nam.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc + Đạo đức Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Lớp 5 Âm nhạc - ÔN NHẠC CỤ: NHẠC CỤ THỂ HIỆN TIẾT TẤU VÀ NHẠC CỤ THỂ HIỆN GIAI ĐIỆU - THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: ĐÀN NHỊ. I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được hình tiết tấu kết hợp gõ đệm cho bài hát Lí đất giồng. - Thực hiện được mẫu âm trên ri-coóc-đơ hoặc nét giai điệu trong trích đoạn bài Quê hương tươi đẹp trên kèn phím. - Nhận biết được hình dáng và cấu tạo của đàn nhị. Biết cảm thụ về âm sắc và tính chất của tác phẩm khi nghe đàn nhị độc tấu bài Tình quê hương của nhạc sĩ Thao Giang. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - SGV Âm nhạc 5, Kế hoạch bài dạy, đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, loa bluetooth, file mp3/ mp4, nhạc đệm/ nhạc cụ theo điều kiện của địa phương. 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 5, vở ghi âm nhạc. -Nhạc cụ thể hiện tiết tấu/ nhạc cụ thể hiện giai điệu (ri-coóc-đơ/ kèn phím). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh hơn - GV có thể đưa ra 8 – 10 nhạc cụ trong đó 5- HS chơi: HS là chọn 4 nhạc cụ thuộc nhạc cụ dân tộc (đàn bầu, tam thập lục, nhạc cụ dân tộc, 4 nhạc cụ thuộc nhạc sáo trúc, thập lục, đàn nhị) và 5 nhạc cụ cụ nước ngoài và được suy nghĩ trong nước ngoài (pi-a-nô, ghi ta, vi-ô-lông, 1 phút và trả lời. kèn trôm-pét, phờ-luýt), GV cũng có thể chọn số lượng nhạc cụ nhiều hơn và các nhạc cụ sẽ được đặt xen kẽ với nhau. - Cách chơi: Chọn 4 nhạc cụ thuộc nhạc cụ dân tộc, 4 nhạc cụ thuộc nhạc cụ nước ngoài. - GV tổ chức trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi.
- - Nhóm/cá nhân trả lời nhanh và đúng - Học sinh thực hiện. được tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên giới thiệu vào bài học. Hoạt động Luyện tập – thực hành. HĐ1. Ôn nhạc cụ: Nhạc cụ thể hiện tiết tấu và nhạc cụ thể hiện giai điệu a) Nhạc cụ thể hiện tiết tấu. – Gõ đệm cho bài hát Lí đất giồng - GV chia 2 nhóm: nhóm 1 thực hiện - Các nhóm thực hiện. hình tiết tấu 1 với nhạc cụ song loan; nhóm 2 thực hiện hình tiết tấu 2 với nhạc cụ thanh phách. - Các nhóm thực hiện luân phiên 2 hình - Nhóm thực hiện. tiết tấu từ 2 – 3 lần. - GV bắt nhịp cho 2 nhóm hát bài Lí đất - Học sinh thực hiện. giồng kết hợp với gõ đệm 2 hình tiết tấu đã ôn. - Học sinh trình bày. - GV cho HS thực hiện hát kết hợp gõ đệm theo hình thức: nhóm, cặp đôi,... b) Nhạc cụ thể hiện giai điệu * Ri–coóc–đơ - Học sinh thực hiện. - GV cho HS ôn lại bài luyện tập Chú cừu nhỏ của bạn Ma-ry: + HS thực hiện hát nốt và vỗ phách trước khi thực hiện trên sáo ri-coóc-đơ. - Học sinh thực hiện. + GV bắt nhịp cho HS thực hiện cùng với nhạc đệm. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh. * Kèn phím
- - Học sinh thực hiện. - Gv cho học sinh thực hiện theo các hình thức tập thể, nhóm hoặc cá nhân. - Học sinh chú ý và thực hiện. - Gv mời học sinh ôn lại Bài luyện tập, GV lưu ý cho HS ôn lại kĩ thuật luồn ngón. Hoạt động Khám phá HĐ2. Thường thức âm nhạc: Đàn nhị - GV cho HS quan sát tranh ảnh, video, - Học sinh chú ý quan sát . clip về đàn nhị đang diễn tấu (độc tấu hoặc hoà tấu trong dàn nhạc dân tộc) để dẫn dắt vào bài học. - Giáo viên cho HS nhận biết hình dáng và cấu tạo của đàn nhị qua hình ảnh đàn - Học sinh lắng nghe. nhị trong SGK (trang 18) với câu hỏi gợi mở của GV. - Giáo viên Hướng dẫn HS tìm hiểu nội - Học sinh tìm hiểu và trả lời câu hỏi. dung về đàn nhị trong SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu cấu tạo của đàn nhị? (Đàn nhị có 2 dây được nối từ trục dây đến bát nhị. Cử nhị là dây tơ neo 2 dây đàn sát với cần nhị. Cung vĩ làm bằng cành tre hoặc gỗ được mắc bằng lông đuôi ngựa.) * GV khái quát lại những nét cơ bản - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. về đàn nhị cho học sinh nghe : Đàn nhị là nhạc cụ truyền thống ở Việt Nam . Hoạt động Luyện tập – thực hành HĐ3. Nghe tác phẩm Tình quê hương – Sáng tác Thao Giang. * GV giới thiệu vài nét về tác phẩm Tình - Học sinh lắng nghe giáo viên giới quê hương của Thao Giang sáng tác viết thiêu. cho đàn nhị độc tấu.
- - GV cho HS nghe trích đoạn và gợi ý cho - Học sinh lắng nghe. HS cảm thụ một số yếu tố như: âm sắc của tiếng đàn nhị, nhịp điệu và tính chất sau khi nghe bản nhạc Tình quê hương. - GV cho HS nghe 1–2 lần và hướng dẫn - Học sinh lắng nghe HS cảm thụ nhịp độ, tính chất âm nhạc,... Hoạt động Vận dụng- trải nghiệm: - GV có thể đặt câu hỏi: Nêu cảm nhận - Học sinh trả lời cảm nhận của em của em sau khi nghe độc tấu đàn nhị. sau khi được nghe độc tấu đàn nhị. - GV mở cho HS nghe lại bản nhạc - HS vận động theo nhạc. - Giáo viên nhận xét tuyên dương HS - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Lớp 4 Âm nhạc - THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: GIỚI THIỆU ĐÀN TRANH - NGHE NHẠC: LÍ NGỰA Ô - GDĐP: Giới thiệu nghệ thuật ca trù ở Hà Tĩnh. I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được hình dáng, cấu tạo, âm sắc của đàn tranh. - Cảm nhận được giai điệu vui tươi và hiểu được nội dung của bài hát “Lí ngựa ô” *GDĐP: Biết một số nét cơ bản về nghệ thuật ca trù ở Hà Tĩnh. Kể được tên và nêu được cảm nhận khi nghe bài ca trù ở Hà Tĩnh - Biết yêu thích và có ý thức phát huy, bảo tồn âm nhạc dân tộc. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh SGK, Giáo án - Nhạc cụ: Nhạc cụ gõ cơ bản - Hình ảnh cây đàn tranh, nhạc bài: “Lí ngựa ô” 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ gõ cơ bản III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - GV mở nhạc bài Chim sáo - HS hát kết hợp vận động theo nhạc - Gv: Cho HS xem hình (SGK trang 13) và hỏi
- + Em biết về nhạc cụ dân tộc nào? Gọi tên - HS: Quan sát hình ảnh và trả lời. và có thể nói sự hiểu biết của mình về nhạc (HS có thể kể thêm những nhạc cụ cụ đó. dân tộc không có trong hình). - Gv: Cho HS nhận xét và bổ sung. - HS nhận xét và bổ sung ý kiến của - Gv: Nhận xét, đưa ra đáp án đúng và khen mình. ngợi những HS trả lời tốt. - Hs Lắng nghe. - Gv: Đưa tranh ảnh dẫn dắt vào bài học. - HS theo dõi. Hoạt động Khám phá HĐ1. Thường thức âm nhạc: Giới thiệu đàn tranh. - Gv: Cho nghe một đoạn nhạc độc tấu đàn - HS lắng nghe và nêu cảm nhận của tranh để HS cảm nhận âm sắc và gợi ý cho ban thân về âm sắc của tiếng đàn HS trả lời về cảm nhận của bản thân. tranh. - Gv: Yêu cầu HS quan sát hình (SGK trang - HS quan sát và mô tả hình dáng, 18) và có thể cho xem thêm hình ảnh hoặc cấu tạo cây đàn tranh và cách diễn video cho HS quan sát kĩ hơn, gợi ý để HS tấu. mô tả hình dáng, cấu tạo cây đàn tranh và cách diễn tấu. - Gv: Đặt câu hỏi: - HS trả lơi câu hỏi của gv. + Em đã thấy cây đàn tranh ở đâu chưa? + Em được xem trình điễn đàn tranh chưa? + Em được xem ở đâu? - Gv: Khen ngợi HS * Tìm hiểu về đàn tranh: - Gv: Đưa ra thông tin cơ bản: Đàn tranh là - HS lắng nghe và ghi nhớ nhạc cụ truyền thống, phổ biến có 16 dây. - Đàn tranh có hình hộp dài. Khung đàn hình thang có chiều dài khoảng 110 - 120 cm. - Đầu lớn rộng khoảng 25 - 30 cm là đầu có lỗ và con chắn để mắc dây. Đầu nhỏ rộng khoảng 15 - 20 cm gắn các khoá lên dây chéo qua mặt đàn. Mặt đàn làm bằng ván gỗ dày khoảng 0,05 cm uốn hình vòm. Ngựa đàn (còn gọi là con nhạn) năm ở khoảng giữa để gác dây và có thể di chuyển để điều chỉnh âm thanh. Dây đàn ngày xua được làm bằng dây tơ, ngày nay được thay thế bằng kim loại với các cỡ dây khác nhau. Khi biểu diễn, người chơi thường đeo 3 móng gầy vào ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa để gây vào dây đàn. Móng gầy làm bằng các chất liệu khác nhau như kim loại, sừng hoặc đồi mồi. Ngoài khả năng diễn tấu giai điệu, ngón chơi truyền thống của đàn tranh là những quãng tám rải hoặc chập. Ngón đặc trung nhất là vuốt trên các dây và gầy dây.
- - Âm thanh của đàn tranh khi thì trầm ấm, lúc thì trong trẻo, lanh lảnh, diễn tả được những giai điệu vui, buồn. Đàn tranh có thể độc tấu, hoà tấu, đệm cho hát, ngâm thơ, tham gia vào các dàn nhạc dân tộc tổng hợp hoặc kết hợp với dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc điện tử. * Nghe và cảm nhận âm sắc của đàn tranh - Lắng nghe và cảm nhận trả lời. qua trích đoạn tác phẩm Xuân quê hương Sáng tác: Xuân Khải - Gv: Mở file âm thanh/ video hoà tấu đàn tranh trích đoạn tác phẩm Xuân quê hương. - Giáo viên đặt câu hỏi: + Em có cẩm nhận gì sau khí nghe bản hoà - HS trả lời. tấu đàn tranh? +Em đã từng được nghe chưa? + Em nghe ở đâu? - Gv: Có thể gợi ý để HS có câu trả lời. - HS lắng nghe. Giáo viên khen ngợi những HS có câu trả lời tốt và đúng. HĐ2. Nghe nhạc: Lí ngựa ô - Dân ca Nam Bộ - Gv: Mở file âm thanh/ video hoà tấu dàn - HS nghe nhạc và cảm nhận. nhạc dân tộc bản nhạc 1 ngựa ô cho HS nghe. - Gv: Đặt các câu hỏi gợi mở để HS nói lên - HS trả lời. hiểu biết và cảm nhận của bản thân: + Em đã được nghe bản hoà tấu này chưa? Em nghe ở đâu? + Em nhận ra các nhạc cụ nào trong dàn nhạc? + Hãy nêu tính chất âm nhạc của bản nhạc. + Em có thích bản nhạc này không? Vì sao?,... - Gv: Nhận xét và khen ngợi những HS trả - HS lắng nghe. lời đúng. Hoạt động Thực hành và luyện tập. - Gv: Tổ chức cho Hs luyện tập cụ thể: GV - HS nghe và phát hiện ra âm thanh cho HS nghe âm thanh của vài loại nhạc cụ của đàn tranh. khác nhau, trong đó có âm thanh của đàn tranh. - Gv: Cho HS vỗ tay theo nhạc bài “ Lí ngựa - HS luyện tập và lên thực hiện theo ô” tổ, nhóm, cá nhận. - Gv: Nhận xét, sửa sai cho HS. Yêu cầu HS - HS nhận xét, sửa sai cho bạn. tự nhận xét và nhận xét nhóm bạn sau mỗi lần luyện tập.
- Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo * GDĐP: Giới thiệu nghệ thuật ca trù ở Hà Tĩnh. - GV mở cho HS nghe làn điệu ca trù “Chúc - Hs Lắng nghe. hồ”. - Các em có cảm nhận gì sau khi nghe những - HS chia sẻ cảm nhận làn điệu ca trù? - Em đã được nghe ca trù bao giờ chưa? - HS trả lời - GV giới thiệu: Ca trù là loại hình nghệ - Hs Lắng nghe và cảm nhận. thuật từ lâu đời, với các hình thức hát thờ cửa đình, cửa đền và hát thờ Tổ. Làng Cổ Đạm huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh có đền Xứ thờ Tổ sư Ca trù, là nơi phát triển mạnh mẽ về ca trù. Nguyễn Công Trứ là người có nhiều đóng góp cho ca trù trở nên nổi danh khắp nơi. Để biểu diễn ca trù cần đủ các thành phần người hát (Ca nương), người đệm đàn (kép), người cầm chầu (quan viên). Năm 2009 ca trù được UNESCO công nhận ca trù là di sản văn hoá phi vật thể cần được bảo vệ. - Em hãy kể tên một số làn điệu ca trù mà - HS kể tên (nếu có). em biết? - GV: Các làn điệu như: Tứ quý, Chúc hỗ, - HS lắng nghe. gửi thư, hát nói, hát mưỡu được soạn lời mới thành “Cung chúc tân xuân”; “ - Giáo dục HS yêu quý và trân trọng các làn điệu dân gian, nhạc cụ dân tộc. Khuyến khích HS về nhà tìm hát một bài ca trù mà mình thích. - Gv: Đánh giá và tổng kết tiết học: Giáo - HS ghi nhớ. viên khen ngợi và động viên HS cố gắng, tích cực học tập. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................... ................................................................................................................... Lớp 5 Đạo đức CHỦ ĐỀ : TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC Bài 2: TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT (TIẾT 3) *Tích hợp Giáo dục QCN: Trẻ em có quyền giữ bí mật về đời sống riêng tư. I. Yêu cầu cần đạt:
- - Thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. - Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc, - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. *Tích hợp Giáo dục QCN: Trẻ em có quyền giữ bí mật về đời sống riêng tư. - Thể hiện qua sự thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác về sở thích, ngoại hình, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân tộc,... II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV kể cho HS nghe câu chuyện “Màu của - HS nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi: cầu vồng” (Hạt giống tâm hồn, tập 8, NXB Tổng hợp TPHCM, năm 2008) và đặt câu hỏi: Câu chuyện cho chúng ta bài học gì? + Câu chuyện cho chúng ta thấy mỗi màu sắc đều có sự khác biệt và giá trị riêng biệt. Đồng thời, khi những sự riêng biệt ấy đứng chung với nhau sẽ tạo nên sự đa dạng và mang lại những điều thú vị của cuộc sống. - HS lắng nghe - GV tổng kết phần trả lời và nhấn mạnh đến ý nghĩa của sự khác biệt và sự cần thiết phải vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống trong việc tôn trọng sự khác biệt. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập – Thực hành - GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm - Hs làm việc nhóm 4 4 HS: Đọc tình huống, thảo luận để đưa ra phương án xử lí tình huống và đóng vai thể hiện kết quả xử lí. - GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày phương - HS thực hiện nhiệm vụ, phân vai và án xử lí qua phần đóng vai. Các nhóm khác trình bày phương án xử lí. nhận xét, đánh giá, đưa ra cách xử lí khác. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết quả làm việc và kết luận.cười (đồng tình), mặt mếu (không đồng tình) và bổ sung. - Tình huống a: Em sẽ nói chuyện với Ba, để bạn hiểu và tôn trọng sở thích của mình.
- - Tình huống b: Em sẽ nói với các bạn trong lớp rằng: Người khuyết tật mang trong mình những khiếm khuyết nhất định, không được lành lặn như người bình thường. Họ phải chịu nhiều khó khăn, vất vả, thiệt thòi. Chúng ta nên trò chuyện, chia sẻ và cảm thông với hoàn cảnh của các bạn. - Tình huống c: Em nên nói với anh trai rằng: anh cứ yên tâm, em sẽ hoà hợp được với các bạn nước ngoài vì em biết tôn trọng sự khác biệt của các bạn ấy. - HS lắng nghe - GV tổng kết hoạt động, khen thưởng các nhóm làm việc tốt và tổng kết về những việc làm đúng và không đúng trong việc thể hiện tôn trọng sự khác biệt Hoạt động Vận dụng – trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi - HS trao đổi theo nhóm đôi để chia sẻ để chia sẻ cảm nhận về sự khác biệt của các cảm nhận về sự khác biệt của các bạn bạn trong lớp bằng các câu hỏi: trong lớp. + Bạn nào trong lớp có đặc điểm khác biệt với em? + Em cảm thấy thế nào về điều đó?,... – GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ *Tích hợp Giáo dục QCN: Trẻ em có quyền giữ bí mật về đời sống riêng tư. - Theo em Trẻ em có quyền giữ bí mật về - HS trả lời đời sống riêng tư không? - GV: trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về - HS lắng nghe đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻ em; trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin ... - GV nhận xét, kết luận bài học: Hoạt động - HS lắng nghe học tập vừa qua cho thấy xung quanh bạn bè, người thân chúng ta ai cũng có những khác biệt thú vị. Những sự khác biệt ấy luôn cần được tôn trọng để cuộc sống chan hoà, đoàn kết, vui tươi trong tình thân thiết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................... ...................................................................................................................
- Lớp 3 Âm nhạc NHẠC CỤ MARACAT I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được cấu tạo của nhạc cụ ma-ra-cát. - Cảm nhận được âm sắc và biết thể hiện nhạc cụ ma-ra-cát. - Biết thể hiện gõ đệm theo phách bài hát Ca ngợi Tổ quốc. - Biết kết hợp các nhạc cụ gõ đã học đệm theo hình tiết tấu và bài hát. - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. * GDĐP:Biết đôi nét về Ví, Giặm Nghệ Tĩnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh nhạc cụ II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án word soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động * Nghe âm sắc – đoán tên nhạc cụ - GV chuẩn bị sẵn các nhạc cụ đã học - Chơi với hình thức cá nhân (thanh phách, song loan, trống nhỏ) và gõ cho HS nghe từng loại, với điều kiện HS không nhìn thấy nhạc cụ, HS lắng nghe và đoán xem đó là âm sắc của nhạc cụ nào. - Vẫn là những nhạc cụ đó, GV chỉ định - 1HS thực hiện 1 HS lên thực hiện trước lớp, nhưng thay đổi thứ tự các nhạc cụ. - GV nhận xét và động viên HS. - Lắng nghe, ghi nhớ, vỗ tay - Nói tên chủ đề đang học. - Chủ đề 2: Em yêu tổ quốc Việt Nam Hoạt động Khám phá HĐ1. Nhạc cụ ma-ra-cát - Gv trình chiếu, giới thiệu và hướng dẫn - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ. HS tập cầm, cách chơi, âm thanh nhạc cụ Maracat đúng tư thế và đúng cách: Ma- ra-cát là nhạc cụ gõ, cấu tạo gồm bầu rỗng có tay cầm, bên trong đựng những
- viên đá nhỏ hoặc những hạt đậu. Người ta thường chơi nhạc cụ này theo cặp đôi và lắc tay cầm để tạo ra âm thanh. Nhạc cụ ma-ra-cát đã được biết đến trong nhiều thế kỉ. Đây là nhạc cụ gõ truyền thống của người Ấn Độ, người bản địa của Antilles. Ngày nay, nhạc cụ này rất phổ biến ở Mỹ La tinh và trở thành một phần không thể thiếu trong âm nhạc địa phương. - Gõ âm thanh cho HS nghe, HD HS gõ - Thực hiên. tự do Maracat để quen tay. - Theo dõi, ghi nhớ. - Nêu cấu tạo của Maracat * Gõ theo hình tiết tấu – GV hướng dẫn HS sử dụng nhạc cụ - Theo dõi, thực hiện cùng GV và thực ma-ra-cát (hoặc nhạc cụ gõ tự tạo) để hành cho thuần thục. gõ theo mẫu tiết tấu (SGK trang 17). – Cho HS gõ nối tiếp theo tổ, nhóm. Để - Tổ, nhóm thực hiện sau đó chia sẻ. HS nhận biết âm sắc của ma-ra-cát, GV có thể cho mỗi tổ hoặc nhóm sử dụng gõ một loại nhạc cụ. Sau đó chia sẻ ý kiến với các bạn về các nhạc cụ gõ đã được học. * Kết hợp nhạc cụ gõ theo hình tiết tấu – GV thực hiện mẫu theo từng hình tiết - Lớp Theo dõi, luyện tập. tấu trong SGK, HS quan sát và làm theo.
- - 2 Nhóm thực hiện theo sơ đồ – GV chia lớp thành các tổ/ nhóm và thực hiện gõ theo hình tiết tấu. + Nhóm 1: gõ tiết tấu thứ nhất với trống nhỏ. + Nhóm 2: gõ tiết tấu thứ hai với ma-ra- cát. - Thực hiện. - Thực hiện. – Đổi luân phiên giữa hai nhóm. - Tổ/nhóm/cá nhân Thực hiện. – Các nhóm gõ các nhạc cụ khác nhau để phân biệt âm sắc của từng loại nhạc cụ. – GV tổ chức cho HS luyện tập theo các - Theo dõi, luyện tập cùng GV sau đó hình thức: tổ/nhóm/cá nhân. thực hành vào bài. * Nghe và gõ đệm theo bài Ca ngợi Tổ quốc – GV hát kết hợp gõ đệm theo nhịp 2/4 (SGK), HS lắng nghe và thực hiện theo. – GV hát hoặc mở File mp3, HS sử - Thực hiện với nhạc nền dụng ma-ra-cát và các nhạc cụ gõ đã học để đệm theo bài hát. – Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm gõ đệm - 2 Nhóm thực hiện bằng trống nhỏ; Nhóm gõ đệm bằng ma-ra-cát. Sau đổi luân phiên. Hoạt động Thực hành - luyện tập HĐ2. Kết hợp các nhạc cụ gõ - HS chia sẻ ý kiến nhận xét về âm sắc - 2,3 HS chia sẻ theo cảm nhận của từng loại nhạc cụ gõ đã học. - GV có thể sử dụng một số vật liệu để - Theo dõi GV làm nhạc cụ tự chế làm nhạc cụ cho HS luyện tập. Ví dụ: + Sử dụng vỏ lon nước ngọt, lon bia hoặc
- chai nước nhựa với kích cỡ khác nhau. Cho những viên đá nhỏ hoặc những hạt đậu vào, dán kín để tạo ra những âm sắc khác nhau. HS nhận biết và chia sẻ cùng các bạn. – GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm - 4 nhóm thực hiện sử dụng một loại nhạc cụ đã học như: thanh phách, song loan, trống nhỏ và ma- ra-cát để đệm cho bài hát đã học: Múa lân, Quốc ca Việt Nam,... Hoạt động Vận dụng – trải nghiệm: - Kết hợp sử dụng nhạc cụ gõ đệm cho - HS hát bài Quóc ca Việt Nam kết hợp bài Quốc ca Việt Nam gõ đệm nhạc cụ Ma-ra-cat - Đánh giá và tổng kết tiết học: Khen - Hs ghi nhớ. những HS thể hiện đúng yêu cầu bài học, có thái độ đúng mực khi học hát đồng thời nhắc nhở những HS chưa tích cực, cần cố gắng để đạt kết quả tốt hơn ở các tiết học sau. GV nhắc HS ôn lại lời 1 bài hát Quốc ca Việt Nam khi ở nhà đồng thời vẽ tranh về chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam để chia sẻ với các bạn ở tiết học sau. - GV nhận xét các hoạt động và tuyên - Học sinh ghi nhớ. dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................... ................................................................................................................... Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2024 Lớp 2 Âm nhạc - THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: ĐÀN BẦU VIỆT NAM - VẬN DỤNG – SÁNG TẠO *Lồng ghép GDĐP: Sưu tầm bài Hò, Vè lao động ở Hà tĩnh I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được đàn bầu là nhạc cụ dân tộc của Việt Nam. - Nghe và nhận biết được âm thanh của đàn bầu qua bài Trống cơm. - HS vận dụng sử dụng song loan gõ đệm theo nhịp điệu bài Múa sạp. * Lồng ghép GDĐP: Nêu được cảm nhận khi nghe Hò, Vè lao động ở Hà tĩnh; biết tên một số bài hò, vè lao động ở Hà Tĩnh. - Biết yêu quý, gìn giữ nhạc cụ dân tộc II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - File âm thanh, hình ảnh
- - SGK, Giáo án - Nhạc cụ: Trai-en-gô, tem pơ rin, thanh phách, song loan, trống con . 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Cho cả lớp hát vận động theo nhịp bài - Vận động theo nhịp điệu bài hát. Con chim chích chòe. - GV giới thiệu vào bài mới - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá HĐ1. Giới thiệu đàn bầu - HS quan sát tranh vẽ, hình ảnh đàn bầu. - HS quan sát, lắng nghe. - GV giới thiệu hình dáng và tính năng của - HS quan sát, lắng nghe. đàn bầu: Đàn bầu còn được gọi là Độc huyền cầm, là loại đàn có một dây của người Việt. Thanh âm phát ra nhờ sử dụng que hay miếng gảy vào dây. Dựa theo cấu tạo của một hộp cộng hưởng, đàn bầu chia làm hai loại là đàn thân tre và đàn hộp gỗ. Chính vì có âm thanh ngân nga sâu lắng, gần gũi với giọng nói và tình cảm của người Việt mà đàn bầu có mặt phổ biến ở các dàn nhạc cổ truyền dân tộc Việt Nam. Nghe đàn bầu bài Trống cơm - Dân ca quan họ Bắc Ninh. - GV Sử dụng các phương tiện nghe - nhìn như: tranh ảnh, đĩa CD, VCD... để dẫn dắt vào nội dung nghe nhạc. - HS nghe và quan sát video biểu diễn đàn - Học sinh trả lời bầu. Sau khi HS nghe, GV đặt câu hỏi: ? Em có nhận biết được tiếng đàn bầu sau khi nghe nhạc không? ? Tên của bản nhạc em vừa được nghe là gì? GV cho HS nghe bài trống cơm. - Nghe và vận động theo nhịp điệu * Lồng ghép GDĐP: Sưu tầm bài Hò, Vè bài Trống cơm lao động ở Hà tĩnh - GV giới thiệu đôi nét về Hò, vè ở Hà Tĩnh - HS lắng nghe Gắn liền với đời sống lao động của nhân
- dân còn có lối hát hò, lối này mô phỏng theo các nhịp điệu lao động như hò dô, hò khoan, hò dật, hò xẻ gỗ, hò kéo lưới, hò đi đường, hò trên sông, hò tình tang Điệu hò thường mang màu sắc sáng và khoẻ. Vè là một thể loại tự sự dân gian, nói hoặc kể bằng văn vần, một loại thơ truyền miệng giàu tính thời sự. Theo "Đại Nam quốc âm thi tập", vè là chuyện khen chê có ca vần và việc sáng tác vè là việc đặt chuyện khen chê có ca vần. - GV hò cho HS nghe lời hai bài vè lao - HS nghe và nêu cảm nhận động - GV dặn dò HS sưu tầm một số bài Hò, vè - HS thực hiện lao động ở Hà Tĩnh Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo HĐ2. Vận dụng – Sáng tạo 1. Nghe và gõ theo hình tiết tấu. - GV sử dụng nhạc cụ gõ thể hiện theo mẫu - HS lắng nghe và gõ theo tiết tấu 2 - tiết tấu: 3 lượt. - Tổ chức cho HS thực hành theo 4 nhóm. - Chia 4 nhóm sử dụng các nhạc cụ gõ đã học để gõ tiết tấu: +NhómA: thanh phách; +Nhóm B: tem-bơ-rin; +Nhóm C: song loan; + Nhóm D: trai-en-gô. - GV mở nhạc beat cho HS Hát cả bài với - Hát tập thể với nhạc đệm. phần nhạc đệm 2. Hát kết hợp vận động phụ hoạ theo bài Con chim chích choè. - GV hướng dẫn HS một vài động tác vận - HS quan sát và làm theo. động phụ họa. - Chia lớp thành các nhóm luân phiên luyện - Hoạt động nhóm tập. GV phân công nhóm hát, nhóm vỗ tay đệm, nhóm gõ đệm và nhóm vận động phụ họa. Sau đổi luân phiên các nhóm để HS được hoạt động. - GV khuyến khích, động viên HS sáng tạo - HS tập động tác phụ họa theo ý động tác phụ họa mới theo nhóm. GV cùng thích. tương tác với HS và đưa ra kết luận. - HS nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá, nhận - HS nhận xét, lắng nghe. xét HS. 3. Nghe và gõ đệm theo nhịp điệu: Múa
- sạp. - GV dùng lời kết hợp với các phương tiện - HS lắng nghe. nghe - nhìn như : tranh ảnh, đĩa CD, VCD... để dẫn dắt vào nội dung nghe điệu Múa sạp cho sinh động và hấp dẫn. - GV cho HS tìm hiểu thêm thông tin về - HS tìm hiểu về Múa sạp. Múa sạp qua các phương tiện nghe - nhìn. - Mở nhạc Múa sạp cho HS nghe 2 - 3 lượt. - GV khen ngợi, động viên học sinh hoàn - HS nghe nhạc và sử dụng các nhạc thành tốt nội dung bài học. Nhắc nhở học cụ gõ quen dùng để đệm theo điệu sinh những nội Múa sạp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2024 Lớp 1 Âm nhạc - Nghe nhạc: QUỐC CA - Ôn tập nhạc cụ: TRỐNG CON I. Yêu cầu cần đạt: - Biết sơ lược về bài hát Quốc ca. - Bước đầu cảm thụ và gõ đệm theo khi nghe bài hát Quốc ca. - Gõ đệm theo nhịp được bài hát Tổ quốc ta bằng trống con. - Cảm nhận được không khí trang nghiêm khi chào cờ và nghe bài hát Quốc ca. - Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, yêu con người Việt Nam. Biết nhớ ơn các anh hùng, liệt sĩ đã hy sinh vì tổ quốc. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Trình chiếu Powerpoint/Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm. - Đĩa CD/ file mp3 bài hát Quốc ca. - Nhạc cụ Trống con. 2. Học sinh: -SGK Âm nhạc 1. - Vở bài tập âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan trống con hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động:
- HĐ1.Nghe nhạc: Bài hát Quốc ca (10 phút) - Nghe giai điệu đoán tên bài hát. - HS lắng nghe giai điệu. - GV cho học sinh nghe giai điệu và gợi mở - HS trả lời theo hiểu biết. cho HS đoán tên. - Đây là bài hát được sử dụng trong giờ chào cờ mỗi sáng thứ 2 hàng tuần. - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. * Nghe bài hát. - GV hướng dẫn HS nghe bài hát trên CD hát - HS lắng nghe . mẫu/ file tư liệu lần 1. ? Cảm nhận về giai điệu khi nghe bài hát? - HS chia sẻ ? Tư thế đứng hát Quốc ca như thế nào? - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét – kết luận. - GV cho HS nghe một lần nữa và hướng dẫn - HS chú ý lắng nghe HS thực hiện nghi thức nghiêm trang khi hát Quốc ca. - GV nhận xét và sửa sai (nếu có) * Cảm thụ và thể hiện - GV làm mẫu và hướng dẫn học sinh nghe - HS lắng nghe nhạc kết hợp gõ đệm theo phách bài hát Quốc ca. + Hướng dẫn và điều khiển để các nhóm luân - Các nhóm luân phiên gõ đệm cho các câu. phiên gõ đệm cho các câu. ? Cảm nhận khi tham dự lễ chào cờ đầu tuần? - HS nêu cảm nhận - Yêu cầu HS nhận xét bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét – kết luận - HS lắng nghe - Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước, yêu con người Việt Nam. Biết nhớ ơn các anh hùng, liệt sĩ đã chiến đấu hy sinh vì độc lập, tự do của tổ quốc. Hoạt động Luyện tập – Thực hành HĐ2. Ôn tập nhạc cụ:Trống con (25 phút) * Khởi động - GV hướng dẫn và yêu cầu HS gõ đệm trống - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu. con theo hình tiết tấu của bài Tổ quốc ta. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV cho HS thực hiện bằng nhiều hình thức - HS lắng nghe và sửa sai (nếu có). khác như cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp. - GV nhận xét và sửa sai (nếu có). * Luyện tập gõ đệm theo nhịp bài hát Tổ quốc ta - GV cho HS hát và gõ đệm tập thể theo hình.
- - HS thực hiện. - GV hướng dẫn HS gõ đệm trống con theo phách bài hát Tổ quốc ta. - HS gõ đệm. - GV điều khiển các nhóm hát kết hợp gõ đệm với yêu cầu: + Hát nhỏ câu 1,3. - HS thực hiện + Hát to câu 2,4. - GV cho HS hát bằng nhiều hình thức cá - HS thực hiện nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp. - GV nhận xét – tuyên dương. - HS thực hiện - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng- sáng tạo GV làm mẫu và yêu cầu HS vỗ tay to nhỏ - HS thực hành. theo hình bài tập 4 trang 9 vở bài tập. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới. - HS lắng nghe và ghi nhớ. Chia sẽ và thực hiện các hoạt động học tập cùng người thân trong gia đình. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................

