Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025

docx 13 trang Cát Yên 12/12/2025 410
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_1_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 2 Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Sáng: Đạo đức( Lớp 1 ) Chủ đề 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN Bài 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY I. Yêu cầu cần đạt: - Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Thể hiện được những lời nói và hành động về những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn đôi bàn tay sach sẽ. - Nêu được những biểu hiện của việc không giữ gìn sạch sẽ đôi tay. - Nhận biết được sự cần thiết của việc giữ gìn sạch sẽ đôi bàn tay. - Đồng tình với những việc làm giữ gìn sạch sẽ đôi tay; không đồng tình với những việc làm không giữ gìn sạch sẽ đôi tay. - Thực hiện được những việc làm để giữ đôi bàn tay sạch sẽ. - Đoàn kết, tự tin khi tham gia các hoạt động học tập. - Mạnh dạn trong giao tiếp, chủ động chia sẻ ý kiến cá nhân. - Lồng ghép QCN vào HĐ Vận dụng: Quyền được chăm sóc sức khỏe con người. II. Đồ dùng dạy học: - GV: SGK, SGV, Tranh ảnh - HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động khởi động: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi Yêu” - GV hướng dẫn cách chơi. - HS lắng nghe - GV nói “ Tôi yêu, tôi yêu” và HS nói “Yêu gì, yêu gì” GV yêu cái bàn HS để tay lên bàn .Yêu gì Yêu đôi bàn tay. - GV tổ chức cho HS chơi. - HS thực hành chơi. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. việc giữ sạch đôi tay - GV đặt câu hỏi theo tranh Tranh 1: Các em thấy mặt bạn nhỏ - Mặt bạn bị bẩn. trong tranh như thế nào? Tại sao mặt bạn ý lại bị bẩn? - Vì tay bạn ý bẩn ạ Tranh 2: Em thấy bạn nhỏ trong tranh như Bạn bị đau bụng thế nào? 1
  2. Tranh 3: bạn nhỏ trong tranh bị làm - Bạn ý bị ốm phải truyền nước ạ. sao? + Vì sao em cần giữ sạch đôi tay? - HS trả lời + Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì sẽ xảy ra? Kết luận: - Giữ sạch đôi bàn tay giúp - HS lắng nghe em bảo vệ sức khoẻ, luôn khoẻ mạnh và vui vẻ hơn. Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay HS trả lời + Để bảo vệ sức khỏe chúng ta phải + Phải giữ gìn đôi bàn tay sạch sẽ. làm gì? + Thế chúng ta đã biết rửa tay đúng - HS xem video cách chưa? Hãy cùng cô xem video về rửa tay theo 6 bước thường quy nhé.(Cho HS xem video) - Hướng dẫn HS thực hành rửa tay - HS thực hành theo sự hướng dẫn của theo 6 bước, sau đó cho cả lớp nhắc GV. lại 6 bước rửa tay.(GV đọc từng bước - HS nhắc lại theo lời của cô. 1 cho HS đọc theo) Bước 1: Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước Bước 2: Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết các ngón tay vào kẽ ngón tay Bước 4: Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay Bước 5: Rửa tay sạch dưới vòi nước Bước 6: Làm khô tay bằng khăn sạch. - GV cùng HS rửa tay, sau đó nhắc lại - HS thực hành cùng giáo viên. quy trình - Gọi HS lên bảng thực hành cách rửa - 1, 2 HS lên thực hành tay 3. Hoạt động Luyện tập - Theo các em, ngoài việc rửa tay thì - HS suy nghĩ, trả lời (cắt móng tay chúng ta phải làm gì để giữ gìn vệ sinh thường xuyên, không nghịch đất cát đôi bàn tay sạch sẽ. bẩn....) - Hướng dẫn HS chia sẻ cùng bạn: - HS trả lời. Hãy chia sẻ với các bạn cách em giữ - Nên rửa tay sạch sẽ trướckhi ăn. sạch đôi tay 4. Hoạt động Vận dụng 2
  3. Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn - Hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và đưa ra lời khuyên cho bạn nhỏ. KL: Chúng ta cần rửa tay trước khi ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản thân và luôn giữ sạch sẽ đôi tay hàng ngày. _____________________________ Tiết đọc thư viện( Lớp 5) TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THỨ NHẤT I. Yêu cầu cần đạt: - Biết những quy định khi vào thư viện đọc sách. - Thực hiện đúng nội quy thư viện. - Nắm được lịch mượn trả sách. - Nắm được mã số cá biệt khi chọn sách phù hợp với trình độ đọc của mình. - Xây dựng cho HS thói quen thực hiện nội quy, cách chọn sách, giữ gìn vệ sinh chung trong thư viện. - Yêu thích đọc sách báo. II. Đồ dùng dạy học: - Nội quy thư viện; Lịch mượn trả sách; 2 quyển sách có dán mã số cá biệt khác nhau. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động Chào đón HS và tập hợp HS tại cửa phòng - HS xếp hàng trật tự đọc. Cho HS khởi động - HS múa hát. Giới thiệu lịch mượn trả sách GV: Như các em thấy đấy, trong thư viện của chúng ta có rất nhiều sách. Sau này, các em có thể thường xuyên đến thư viện theo lịch của lớp để đọc và mượn sách. - GV đưa HS đến trước bảng lịch mượn trả - HS quan sát sách. ? Nhìn vào lịch, em biết lớp mình sẽ tới + Lớp 4A1 mượn sách sáng thứ ., thư viện mượn trả sách vào ngày nào. trả sách vào chiều thứ .. => Khen HS đã nắm được lịch hoạt động - HS nghe của TV. 3
  4. Hoạt động Hướng dẫn HS về nội quy Thư viện GV: Cô rất mong các em tìm thấy niềm vui qua những cuốn sách, thường xuyên đến thư viện để đọc sách. Trong khi đọc, chúng ta cần giữ gìn sách cẩn thận để sử dụng lâu dài. Đó chính là lí do vì sao thư viện cần có nội quy. Hoạt động 1: GVgiới thiệu nội quy GV: Thư viện có nội quy bên ngoài và bên trong. ? Bạn nào đọc được nội quy bên ngoài? - 1-2 HS ? Bạn nào đọc được nội quy bên trong? Hoạt động 2: GV cùng HS giải thích các NQ * Nội quy bên ngoài: +Tại sao phải để dép bên ngoài thư viện? - HS trả lời Ai có ý kiến khác?... +Tại sao không mang thức ăn, nước uống vào thư viện? * Nội quy bên trong: NQ1: Hãy đọc nội quy 1? - HS đọc - GV có thể đọc nội quy hoặc HS đọc ? TS phải mượn, trả sách đúng hạn. - Mượn, trả sách đúng hạn. NQ2: ( Làm tương tự với các NQ còn lại HS giải thích ? Vì sao phải giữ vệ sinh trong thư viện? ? Vì sao .. ? Ai có ý kiến khác? Cô mong rằng trước khi vào thư viện, chúng ta phải thực hiện các nội quy, quy định để thư viện của chúng ta luôn sạch sẽ và sách truyện của chúng ta được giữ gìn và bảo quản tốt . *Thống nhất với HS tại sao thư viện cần có nội quy. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận, Đưa ra ý kiến, thống nhất lại lí do phải có HS cùng thảo luận nội quy. 4
  5. ? Tại sao chúng ta cần có nội quy trong thư + Thư viện luôn gọn gàng viện. + Sách trong thư viện được giữu gìn và bảo quản tốt. + Tạo môi trường thuận lợi cho việc đọc sách của HS 4 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm sách theo mã số cá biệt ? Các em thấy trong thư viện của mình có - HS trả lời nhiều sách không? GV: Làm thế nào để các em dễ chọn sách và chọn đúng quyển sách phù hợp với mình, bây giờ cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu cách chọn sách phù hợp với mình B1: Giới thiệu vị trí mã số cá biệt trên cuốn - HS cùng quan sát. sách. - GV đưa 2 cuốn sách và giới thiệu, chỉ cho HS xem: Đây là vị trí mã số cá biệt trên cuốn sách B2: Giới thiệu mã số cá biệt theo - GV cho HS xem mã số cá biệt - HS xem số cá biệt + Em hãy đọc các mã số cá biệt - HS đọc số cá biệt - GV chỉ các mã số cá biệt trên sách: + Các em xem 2 cuốn sách này số cá biệt có khác nhau không? B3: HD các em tìm sách theo mã số cá biệt màu phù hợp với các em - HS chọn sách B4: HD học sinh chọn sách - Bây giờ các em đã nắm được cách chọn - HS chọn chỗ ngồi. sách phù hợp với mình chưa? Chúng ta cùng chọn sách nhé - Tổng kết tiết học _________________________________ Chiều: Đạo đức( lớp 4 ) CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Biết vì sao phải biết ơn người lao động. 5
  6. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động. * Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Lớn lên em - Một số HS lên trước lớp thực hiện. sẽ làm gì?” để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. ? Em hãy kể tên những nghề nghiệp - HS chia sẻ những nghề nghiệp mà được nhắc đến trong bài hát? em nghe thấy trong bài hát. ? Lớn lên em sẽ làm gì? - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người lao động. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, - HS làm việc chung cả lớp: cùng đọc cùng đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả và trả lời câu hỏi. lời câu hỏi. ? Việc làm của chị lao công giúp ích gì - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu cho cuộc sống chúng ta? mình - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Khi mọi người - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đã ngủ, chị lao công vẫn cần mẫn quét rác trên đường phố trong những đêm hè vắng lặng và những đêm đông giá rét. Việc làm của chị lao công góp phần giữ sạch, đẹp đường phố, để “Hoa Ngọc 6
  7. Hà/ Trên đường rực nở/ Hương bay xa/ Thơm ngát đường ta”. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn việc làm của chị lao công. - GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để - HS trả lời theo hiểu biết của mình. HS trả lời nhanh câu hỏi: ? Hãy kể thêm một số công việc của người lao động khác mà em biết? - Bác sĩ, giáo viên, ca sĩ, diễn viên, nông dân, công nhân, ? Những công việc đó có đóng góp gì cho xã hội? - Những công việc đó đóng góp cho xã hội: khám chữa bệnh, dạy kiến thức, tạo ra lương thực, - GV kẻ bảng, lần lượt điền vào bảng những câu trả lời đúng. STT Nghề Đóng góp nghiệp 1 Nông dân Góp phần tạo ra (lái máy lúa, gạo cho xã hội gặt) 2 Công nhân May quần áo cho (may) mọi người 3 Giáo viên Dạy kiến thức, đạo đức, kĩ năng,...cho HS. 4 Nhân viên Giúp mọi người bán hàng mua bán, trao đổi hàng hoá. 5 Bác sĩ Khám, chữa bệnh cho mọi người. 6 Nhà khoa Nghiên cứu khoa học học để ứng dụng vào cuộc sống. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS chia làm 2 đội, tham gia trò chơi. ‘‘Giải đố về nghề nghiệp”. GV chọn hai đội chơi, mỗi đội khoảng 3 − 5 HS. Lần lượt đội A nêu câu hỏi, đội B trả lời và 7
  8. ngược lại. Có thể sử dụng câu đố vui về nghề nghiệp hoặc mô tả hoạt động của một nghề nghiệp để đội bạn gọi tên nghề nghiệp đó. 1/ Nghề gì cần đến đục, cưa - Nghề thợ mộc Làm ra giường, tủ, sớm, trưa ta cần? 2/ Nghề gì vận chuyển hành khách, hàng - Nghề lái xe, tài xế hoá từ nơi này đến nơi khác? 3/ Nghề gì chân lấm tay bùn - Nghề làm nông Cho ta hạt gạo, ấm no mỗi ngày? 4/ Nghề gì bạn với vữa, vôi - Nghề thợ xây Xây nhà cao đẹp, bạn tôi đều cần? 5/ Nghề gì chăm sóc bệnh nhân - Nghề bác sĩ Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động Luyện tập: Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, - HS chú ý lắng nghe và trả lời. đọc bài tập, suy nghĩ, và bày tỏ ý kiến. - GV mời một số HS phát biểu, các HS - HS phát biểu: khác nhận xét, bổ sung. a. Đồng tình b. Không đồng tình c. Không đồng tình d. Không đồng tình e. Đồng tình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Hoạt động vận dụng: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng - HS tham gia chơi. viên nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động. - GV chọn một HS xung phong làm - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: ? Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản đối với người lao động? thân 8
  9. ? Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, việc làm chưa biết ơn người lao động? ? Bạn có suy nghĩ gì về điều đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. __________________________ Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 Sáng: Mĩ thuật ( Lớp 2 ) CHỦ ĐỀ 1. MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống. - HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống. - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh. - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương. - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Hoạt động khởi động: - GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”. - Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm - GV nêu luật chơi, cách chơi. 3-4 HS. Sau khi xem xong clip, - Nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa nhóm nào xác định được nhiều chọn đúng. tranh, tượng đúng hơn thì thắng - GV giải thích thế nào là tranh và tượng. cuộc. - GV giới thiệu chủ đề. - Tiếp thu 2. Hoạt động khám phá: 9
  10. - GV mời một số HS nêu những hiểu biết - HS lắng nghe câu hỏi và nêu những của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm hiểu biết của mình về các tác phẩm MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố MT, sản phẩm MT mà mình biết. kiến thức đã học: + Những tác phẩm MT được biết đến bởi - HS nêu yếu tố nào? + Những sản phẩm MT thường xuất hiện - HS nêu ở đâu? - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS - Quan sát, ghi nhớ lên bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, - Thực hiện, quan sát và cho biết đó quan sát hình minh họa và cho biết đó là là những tác phẩm, sản phẩm gì. những tác phẩm, sản phẩm gì. - GV căn cứ những ý kiến HS đã phát - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức mà biểu để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất GV truyện đạt. hiện của mĩ thuật trong cuộc sống với những hình thức khác nhau như: + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào - Tiếp thu những dịp kỷ niệm, ngày lễ... + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai - Quan sát, ghi nhớ giảng, chào đón năm học mới... + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ - Tiếp thu lưu niệm... - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về - Lắng nghe, nắm bắt kiến thức mà những sản phẩm MT được làm từ vật liệu GV truyền đạt và liên tưởng đến tái sử dụng. Khi giải thích cần phân tích những điều đã được học về yếu tố ngắn gọn trên vật thật để HS liên tưởng và nguyên lí tạo hình. đến những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình. - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan - Quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ 2 để thấy rõ hơn những hình thức hơn những hình thức khác của mĩ thuật khác của mĩ thuật trong cuộc sống. trong cuộc sống. - Sau đó GV mời từng HS nói về các tác - HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn phẩm MT mà mình đã nhìn thấy thấy trong trường học cũng như ở nhà hay trong trường học cũng như ở nhà ở những nơi mà HS đã đến. hay ở những nơi mà mình đã đến. - GV khen ngợi, động viên HS. - Phát huy 10
  11. * Dặn dò: - Về nhà xem trước chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ CỦA ĐƯỜNG NÉT. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ả liênquan đến nét ________________________________ Chiều: Mĩ thuật( Khối 3 ) CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU MĨ THUẬT I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết về một số hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà trường. - HS biết đến một số sản phẩm MT được thực hành trong môn học. - HS biết được về một số dạng sản phẩm MT tạo hình và sản phẩm MT ứng dụng được thực hành, sáng tạo trong nhà trường. - HS phân biệt được sản phẩm MT 2D và 3D. - HS biết đến những hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật để quan tâm đến môn học hơn. - HS biết được vẻ đẹp của sản phẩm MT, từ đó thêm yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Một số hình ảnh giới thiệu về hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật như: Thực hành ngoài trời, tham quan bảo tang...để chiếu cho HS quan sát. - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động : - GV cho HS xem hình ảnh về các hoạt - HS xem. động vẽ tranh, các sản phẩm mĩ thuật đẹp. - GV hỏi HS có yêu thích mĩ thuật không? - HS nêu. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động khám phá : 2.1. Hoạt động mĩ thuật. * Tiến trình của hoạt động: - GV mời một số HS nói những hiểu biết - HS nói những hiểu biết của mình về của mình về một số hoạt động đặc thù của một số hoạt động đặc thù của môn mĩ môn mĩ thuật mà các em đã tham gia ở thuật mà các em đã tham gia ở trong và trong và ngoài trường học. ngoài trường học. 11
  12. - GV gợi ý: + Ở lớp, em đã tham gia những hoạt động - Vẽ, xé dán, nặn, đắp nổi, làm sản nào liên quan đến môn mĩ thuật? phẩm MT từ vật liệu có sẵn, tái sử dụng, trưng bày sản phẩm MT... + Ở trường em đã tham gia những hoạt - Thực hành mĩ thuật ngoài sân trường, động nào liên quan đến môn mĩ thuật? tham gia triển lãm mĩ thuật toàn trường nhân dịp 20-11, trang trí bảng tin... + Ngoài giờ học như cuối tuần, ngày nghỉ, - Xem phòng tranh, khu trưng bày hiện ngày lễ hay vào dịp hè, em có tham gia các vật ở bảo tàng, tham gia câu lạc bộ... hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật không? + Trong các hoạt động đó em yêu thích hoạt - HS nêu. động nào nhất? 2.2. Sản phẩm mĩ thuật. * Tiến trình của hoạt động: - GV mời một số HS nói về những SPMT - HS nói về những SPMT đã thực hiện đã thực hiện trong năm học trước và gọi tên trong năm học trước và gọi tên những những SPMT này theo cách hiểu của mình. SPMT này theo cách hiểu của mình. - GV gợi ý: + Ở lớp 2 em đã vẽ, nặn được bao nhiêu - 1, 2 HS nêu. SPMT ? + Ngoài vẽ, nặn em còn sử dụng cách nào - HS nêu. để tạo nên SPMT ? + Sản phẩm MT 2D là gì ? - 1 HS trả lời. + Sản phẩm MT 3D là gì ? - 1 HS nêu. + SPMT như thế nào thì gọi là SPMT tạo - HS nêu. hình/ứng dụng ? - Căn cứ vào SPMT tạo hình/ứng dụng, 2D, - Lắng nghe để có ý thức rõ ràng về 3D đã chuẩn bị, GV phân tích trên SPMT từng loại sản phẩm, giúp hệ thống và cụ thể để giúp HS có ý thức rõ ràng về từng củng cố kiến thức về các dạng SPMT loại sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố mà HS sẽ được thực hành, sáng tạo kiến thức về các dạng SPMT mà HS sẽ trong năm học lớp 3, cũng như các năm được thực hành, sáng tạo trong năm học lớp học tiếp theo. 3, cũng như các năm học tiếp theo. 3. Hoạt động luyện tập: - GV cho HS viết những SPMT muốn thể - HS viết những SPMT muốn thể hiện hiện vào Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy vào Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy nhằm giúp HS có ý thức ban đầu về 12
  13. nhằm giúp HS có ý thức ban đầu về nhiệm nhiệm vụ học tập sẽ thực hiện trong vụ học tập sẽ thực hiện trong năm học này. năm học này. - GV khen ngợi động viên HS. - Thực hiện. *Dặn dò: - Xem trước chủ đề: HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, keo, bút chì, kéo... cho bài sau. __________________________________ 13