Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_10_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 10 Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024 Sáng: Đạo đức (Lớp 1) Bài 8: QUAN TÂM, CHĂM SÓC CHA MẸ I. Yêu cầu cần đạt: - Thể hiện được những lời nói và hành động về những việc nên làm và không nên làm - Phát triển cho HS năng lực học tập cộng tác. - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc cha mẹ. - Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc cha mẹ bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi. - Phát triển cho HS phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, chăm sóc cha mẹ và những thành viên khác trong gia đình. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Bàn tay mẹ” – sáng tác: Bùi Đình Thảo. Máy tính, bài giảng PP. - HS: SGK đạo đức 1. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho cả lớp hát tập thể. - HS hát bài “Bàn tay mẹ”. - GV đặt câu hỏi: + Bàn tay mẹ đã làm những việc gì cho con? - HS suy nghĩ, trả lời. - Kết luận. Dẫn dắt HS vào các hoạt động - Lắng nghe. tiếp theo của bài. 2. hoạt động Khám phá - GV dùng phương tiện dạy học trình chiếu - HS quan sát các bức tranh phần khám phá, giao nhiệm vụ học tập cho HS: + Bạn trong mỗi tranh đã làm gì để thể hiện - HS chia nhóm, quan sát và thảo sự quan tâm, chăm sóc cha mẹ? luận trả lời câu hỏi. - GV đưa ra câu hỏi: + Vì sao cần quan tâm chăm sóc cha mẹ? - Đại diện các nhóm trình bày kết + Em đã quan tâm, chăm sóc cha mẹ bằng quả thảo luật của nhóm mình. những việc làm nào? - Khen ngợi những HS có những câu trả lời - Các nhóm còn lại lắng nghe, đúng, nêu được nhiều việc phù hợp. nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn. - Nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS suy nghĩ trả lời cá nhân. 3. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm 1
- - Chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ Hoạt động nhóm cho các nhóm quan sát kĩ các tranh trong SGK để lựa chọn - GV treo tranh lên bảng để HS lên gắn - HS quan sát tranh và trả lời câu sticker mặt cười hay mặt mếu. hỏi. Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - Mời đại diện các nhóm lên gắn sticker. + Đồng tình: tranh 1,2. + Không đồng tình: tranh 3, 4. - Nhận xét hoạt động của HS và đưa ra kết luận. - HS nêu ý kiến vì sao đồng tình với việc làm ở tranh 1,2; không đồng tình với việc làm ở tranh 3,4. Cả lớp lắng nghe và bổ sung ý kiến. Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn - GV đặt câu hỏi: - HS suy nghĩ, trả lời cá nhân, Em đã quan tâm, chăm sóc cha mẹ bằng chia sẻ qua thực tế của bản thân. những việc làm nào? - Nhận xét và khen ngợi HS. - HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. 4. Hoạt động Vận dụng Hoạt động 1. Xử lí tình huống - Tổ chức cho HS quan sát tranh ở đầu mục Vận dụng và đặt câu hỏi: + Bố em đi làm về vừa nóng vừa mệt, em - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. sẽ làm gì? - GV mời HS chia sẻ những việc mình đã - HS thảo luận nhóm đôi. làm thể hiện quan tâm, chăm sóc cha mẹ. - GV khen ngợi những việc làm của HS. Hoạt động 2. Em thể hiện sự quan tâm, - Kể cho nhau nghe những việc đã chăm sóc cha mẹ bằng những việc làm phù làm và sẽ làm thể hiện sự quan hợp với lứa tuổi tâm, chăm sóc cha mẹ - Tổ chức cho HS quan sát tranh cuối mục Vận dụng và hướng dẫn HS thảo luận theo cặp 5. Kết thúc - Hướng dẫn HS đọc câu thông điệp - HS đọc đồng thanh. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe, ghi nhớ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . 2
- Tiết đọc thư viện (Lớp 5) ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đat: - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn. - Tạo cơ hội để học sinh chọn đọc sách theo ý thích. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách có trình độ phù hợp với HS (đủ cho tất cả các cặp đôi) - Bút vẽ, bút màu và giấy vẽ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong - HS ổn định chỗ ngồi. lớp/thư viện. - Gọi HS nhắc lại nội quy thư viện? - HS nhắc lại nội quy thư viện. - Giới thiệu tiết học - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá HĐ1: Chọn sách - Cho HS chọn sách - HS chọn sách - Yêu cầu HS chọn chỗ ngồi theo cặp - HS ngồi theo nhóm 2. đôi. HĐ2: HS đọc cặp đôi Thời gian dành cho Đọc cặp đôi khoảng 12 phút. - HS đọc cặp đôi trả lời một số - Cho HS đọc cặp đôi câu hỏi về quyển sách. - Gv di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - HS lắng nghe - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Sổ tay đọc sách. 3. Hoạt động thực hành * Chia sẻ theo cặp - Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi theo nhiều - HS chia sẻ trong cặp theo 5 hình thức khác nhau theo 5 bước. bước. 3
- * Chia sẻ trước lớp - Gọi một số HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Tương tác câu hỏi giữa giáo viên và học - Tương tác câu hỏi: Tương tác sinh. giữa học sinh với học sinh; 4. Hoạt động Vận dụng - Em học tập được điều gì về nội dung - HS nêu câu chuyện cũng như cách chia sẻ của bạn. - HS thực hiện - Vẽ, viết cảm nghĩ của em về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện em vừa - HS lắng nghe đọc. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài học: .................................................................................................................. .................................................................................................................. ______________________ Chiều: Đạo đức (Lớp 4) THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ I I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống, vận dụng vào các bài cụ thể. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh ảnh, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS nhắc lại thông điệp của bài “Biết - HS trả lời ơn người lao động” - Các bạn khác nhận xét - HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập - thực hành: - Yêu cầu HS nêu lại các bài đã học - HS: Bài: Biết ơn người lao động Bài: Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn Bài: Yêu lao động 4
- a. Biết ơn người lao động: GV cho hs nêu những việc làm để thể hiện biết ơn người - HS lắng nghe lao động. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV yêu cầu HS nhận xét - HS chia sẻ theo cặp đôi - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét b. Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó - HS lắng nghe khăn - Tổ chức các nhóm thảo luận những việc giúp đỡ người gặp khó khăn - HS thảo luận - Gọi các nhóm chia sẻ - GV củng cố: - HS chia sẻ 3. Hoạt động Vận dụng - HS lắng nghe GV cho HS áp dụng thực thế việc giúp đỡ người gặp khó khăn mà các em sec giúp đỡ - HS nêu thực tế bản thân đã làm - GV yêu cầu HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe và ghi nhớ IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ Thứ 6 ngày 15 tháng 11 năm 2024 Sáng: Mĩ thuật (Lớp 2) SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA KHỐI (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được sự đa dạng của các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... - HS biết được sự kết hợp các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu có trong các đồ vật, sản phẩm MT, tác phẩm MT. - HS hiểu biết về khối, sự kết hợp của khối trong thực hành, sáng tạo sản phẩm MT. - HS nhận biết các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... thông qua tìm hiểu về khối ở đồ dùng dạy học và liên hệ thực tế. - HS biết sử dụng vật liệu có sẵn sắp xếp thành sản phẩm có hình khối. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: 5
- - Giáo án điện tử - Một số sản phẩm, đồ vật được kết hợp từ khối cơ bản (ví dụ: lọ hoa có thân hình cầu và cổ lọ hình trụ). - Ảnh chụp công trình kiến trúc, điêu khắc, SPMT rõ về sự kết hợp của các khối (nếu có điều kiện). - Mô hình khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp... - Một số vật liệu tái sử dụng: vỏ hộp, chai nhựa, sỏi, mẩu gỗ... có dạng gần giống các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán - HS chọn đội chơi, bạn chơi khối”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội chơi nhìn, xem các đồ vật và đoán hình khối của các đồ vật đó. Đội nào đoán đúng nhiều hơn là thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến - HS lắng nghe thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học 2. Hoạt động khám phá: a. Mục tiêu: - HS nhận biết khối và sự kết hợp của - HS nhận biết khối và sự kết hợp khối trong các đồ vật. của khối trong các đồ vật. - HS nhận biết về khối và sự kết hợp của - HS nhận biết về khối và sự kết khối trong SPMT. hợp của khối trong SPMT. - HS nhận biết về khối và sự kết hợp của - HS nhận biết về khối và sự kết khối trong TPMT. hợp của khối trong TPMT. b. Nội dung: - HS quan sát tranh, ảnh, đồ dùng minh - HS quan sát tranh, ảnh, đồ dùng hoạ, trả lời câu hỏi của GV. minh hoạ, trả lời câu hỏi của GV. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập - HS phát hiện, tìm hiểu nội dung của HS thông qua sự phát hiện, tìm hiểu kiến thức của hoạt động. 6
- và câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. c. Sản phẩm: - Nhận biết các khối có trong một - HS có nhận biết các khối có trong một số đồ vật, SPMT, TPMT. số đồ vật, SPMT, TPMT. d. Tổ chức thực hiện: HS liên tưởng sự kết hợp của khối đến những vật trong cuộc sống. - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan khối trong hình ảnh trong SGK sát khối trong hình ảnh trong SGK Mĩ Mĩ thuật 2, trang 27 và trả lời câu thuật 2, trang 27 và trả lời câu hỏi trong hỏi. SGK: - HS nêu + Các đồ vật trên được kết hợp từ những khối nào? (Khối hộp vuông, khối cầu, khối chóp tam giác). - Lắng nghe, trả lời - Ngoài ra, GV gợi ý HS tìm hiểu về khối qua một số câu hỏi: - HS trả lời + Em nhận ra khối gì ở sản phẩm xếp hình ngôi nhà gỗ, đèn trang trí và búp bê lật đật? - HS báo cáo + Các hình ảnh này được kết hợp từ các khối nào với nhau? - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan khối trong SGK Mĩ thuật 2, trang sát khối trong SGK Mĩ thuật 2, trang 28 – 28 – 29, gợi ý HS tìm hiểu về 29, gợi ý HS tìm hiểu về khối và trả lời khối và trả lời câu hỏi. câu hỏi trong SGK: - HS trả lời theo ý hiểu của mình + Các SPMT trên được kết hợp từ những khối nào? (Khối hộp vuông, khối trụ, khối chóp tam giác, khối tròn, khối hộp chữ nhật). - HS trả lời theo cảm nhận của + Các TPMT trên được kết hợp từ những mình khối nào mà em biết? (Khối hộp vuông, khối trụ, khối chóp tam giác, khối tròn). 3. Hoạt động Cách thực hiện a. Mục tiêu: - HS sử dụng được vật liệu sẵn - HS sử dụng được vật liệu sẵn có, vật có, vật liệu tái sử dụng để tạo liệu tái sử dụng để tạo hình SPMT yêu hình SPMT yêu thích có các dạng thích có các dạng khối. khối. 7
- b. Nội dung: - HS thực hành theo các hình thức - HS thực hành theo các hình thức cá cá nhân. nhân. - HS phát hiện tìm hiểu kiến thức - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của hoạt động. của HS thông qua sự phát hiện, tìm hiểu và câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. c. Sản phẩm: - Tạo được sản phẩm bằng chất - SPMT kết hợp từ các khối bằng vật liệu liệu và cách thể hiện mình yêu sẵn có, vật liệu tái sử dụng. thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện tạo một sản phẩm MT có sự kết hợp của khối. - GV hướng dẫn HS: - Tạo được khối bằng chất liệu và + Sử dụng vật liệu sẵn có (đất nặn) tạo cách thể hiện mình yêu thích. khối yêu thích. - Thực hiện + Sử dụng vật liệu tái sử dụng (vỏ hộp, chai nhựa ) tạo hình sản phẩm. - Tiếp thu, ghi nhớ + Có thể từ hình dáng vật liệu, dự kiến hình dáng đồ vật (vỏ hộp có thể làm ô tô, ngôi nhà; vỏ chai nhựa có thể làm các toa tàu ). - Thực hiện + Làm thêm các chi tiết, bộ phận để hoàn thiện sản phẩm. - HS hiểu vật liệu có hình khối + Vật liệu có hình khối khác nhau, sẽ cho khác nhau, sẽ cho sản phẩm khác sản phẩm khác nhau. Có thể sử dụng giấy nhau. Có thể sử dụng giấy màu, màu, màu vẽ để trang trí sản phẩm màu vẽ để trang trí sản phẩm thêm đẹp. thêm đẹp. *Lưu ý: - Thực hành làm sản phẩm - GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. - HS có thể tuỳ chọn vật liệu có - HS có thể tuỳ chọn vật liệu có sẵn hoặc sẵn hoặc sử dụng đất nặn tạo sử dụng đất nặn tạo khối, sau đó thêm chi khối, sau đó thêm chi tiết hoàn tiết hoàn thiện (tuỳ từng sản phẩm, gợi ý thiện. HS nặn các chi tiết cho phù hợp). - HS tưởng tượng hình dáng đồ - Trường hợp HS còn lúng túng chọn khối vật, hoàn thành sản phẩm. trong quá trình thực hành, GV cần dựa vào vật liệu cụ thể, gợi ý HS tưởng tượng 8
- hình dáng đồ vật, hỗ trợ các em hoàn thành sản phẩm. - Khi HS thực hành, GV cần quan sát, - HS có thể tuỳ chọn vật liệu có phát hiện những vướng mắc của HS trong sẵn hoặc sử dụng đất nặn tạo quá trình ghép, đính, lựa chọn khối để khối, sau đó thêm chi tiết hoàn góp ý, điều chỉnh bổ sung kịp thời. thiện sản phẩm. - HS tạo hình theo hình thức cá nhân - Cá nhân * Cho HS thực hiện tạo một sản phẩm - Hiểu yêu cầu bài tập MT có sự kết hợp của khối. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài - Hoàn thành sản phẩm tập. *Dặn dò: - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết sau - HS lắng nghe - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - HS lắng nghe thực hiện giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ Chiều: Mĩ thuật (Khối 3) CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO MĨ THUẬT (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được sự đa dạng của vật liệu sử dụng trong thực hành, sáng tạo môn Mĩ thuật. - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau. - HS cảm nhận được sự khác nhau trên bề mặt sản phẩm. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT có sự kết hợp nhiều vật liệu. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ thiên nhiên, vật liệu trong cuộc sống để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng vật liệu khác nhau để làm minh họa, phân tích về hiệu quả của chất cảm cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. 9
- - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS xem video, tranh ảnh - HS xem và nhận biết những vật liệu có về các TPMT sử dụng những vật sẵn trong thiên nhiên, trong cuộc sống, liệu có sẵn trong thiên nhiên, trong tái chế...có thể tạo SPMT. cuộc sống, tái chế... để sáng tạo mĩ thuật. - GV hỏi HS: nhà em có những vật - HS trả lời. liệu tái chế nào có thể sử dụng để làm SPMT? - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động khám phá a. Mục tiêu: - Biết đến một số chất liệu cho - HS biết đến một số chất liệu cho những cảm giác khác nhau khi tác những cảm giác khác nhau khi tác động. động. - Thông qua quan sát, tác động - Thông qua quan sát, tác động trực tiếp trực tiếp bằng tay, HS hiểu được bằng tay, HS hiểu được về chất cảm khi về chất cảm khi lựa chọn vật liệu lựa chọn vật liệu thực hành. thực hành. b. Nội dung: - Quan sát một số vật liệu trong - HS quan sát một số vật liệu trong thiên thiên nhiên, tái sử dụng. nhiên, tái sử dụng. - Biết và gọi tên được một số cảm - HS biết và gọi tên được một số cảm giác về vật liệu. giác về vật liệu. c. Sản phẩm: - Có kiến thức cơ bản về chất cảm. - HS có kiến thức cơ bản về chất cảm. d.Tổ chức thực hiện: *Một số cảm giác về bề mặt vật liệu: - GV đặt một số vật liệu như: vỏ - HS đại diện của mỗi nhóm lên sờ và cây, lá cây, cánh hoa, quả, bông mô tả cảm giác về vật liệu mà mình sờ vải, vỏ hộp...vào thùng kín và cho được. HS nói vật liệu nào thì giơ vật liệu đại diện mỗi nhóm lên sờ và mô tả đó lên. 10
- cảm giác về vật liệu mà mình sờ - HS lớp nhận xét. được. HS nói vật liệu nào thì giơ vật liệu đó lên. - Những HS không tham gia sẽ - HS không tham gia sẽ liên tưởng và kể liên tưởng và kể một số vật liệu một số vật liệu cho những cảm giác cho những cảm giác khác nhau. khác nhau. - GV chốt ý: Mỗi vật liệu khác - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức của hoạt nhau sẽ cho cảm giác khác nhau. động mà GV chốt ý. Cảm giác này có được khi tác động trực tiếp (xúc giác), cùng như khi quan sát (thị giác). *Một số SPMT sử dụng nhiều vật liệu khác nhau: - GV hướng dẫn HS mở SGK - HS mở SGK MT3, trang 30, quan sát MT3, trang 30, quan sát và tìm và tìm hiểu một số SPMT sử dụng hiểu một số SPMT sử dụng những những vật liệu khác nhau và trả lời câu vật liệu khác nhau và đặt câu hỏi hỏi trong SGK. trong SGK. - GV cũng có thể sử dụng một số - HS quan sát, hình dung các SPMT mà SPMT để minh họa trực quan cho GV cho xem. HS thuận tiện hình dung. - GV ghi một số ý kiến của HS về - HS nhắc lại. chất cảm lên bảng. - Căn cứ ý kiến của HS, GV chốt - HS lắng nghe, ghi nhớ: Sử dụng kết ý: Sử dụng kết hợp vật liệu trong hợp vật liệu trong thực hành, sáng tạo thực hành, sáng tạo SPMT cho SPMT cho những hiệu quả khác nhau về những hiệu quả khác nhau về thị thị giác, giúp SPMT hấp dẫn. Tuy nhiên, giác, giúp SPMT hấp dẫn. Tuy không sử dụng quá nhiều vật liệu đối nhiên, không sử dụng quá nhiều với một SPMT. Đặt các vật liệu có cảm vật liệu đối với một SPMT. Đặt giác khác nhau để tạo nên sự tương phản các vật liệu có cảm giác khác nhau về vật liệu. Ví dụ: vật liệu cho cảm giác để tạo nên sự tương phản về vật xù xì đặt bên vật liệu cho cảm giác liệu. Ví dụ: vật liệu cho cảm giác nhẵn... xù xì đặt bên vật liệu cho cảm giác nhẵn... *GV tổ chức cho HS thi kể các - HS thi kể các vật liệu có trong tự vật liệu có trong tự nhiên, trong nhiên, trong gia đình, trong cuộc sống gia đình, trong cuộc sống mà em mà em biết theo cá nhân biết theo cá nhân 11
- *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 và 3 của - HS lắng nghe chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút - HS thực hiện chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ 12

