Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_11_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 11 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 11 Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2024 Sáng: Đạo đức (Lớp 1) Bài 9: CHĂM SÓC, GIÚP ĐỠ EM NHỎ I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển cho HS năng lực học tập cộng tác. - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩ của việc chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ. - Thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi. - Biết quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ các em nhỏ. - Lồng ghép QCN vào HĐ Vận dụng: Quyền được sống chung với cha mẹ; Bổn phận trẻ em đối với gia đình. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Làm anh khó đấy” – nhạc: Nguyễn Đình Khiêm, thơ: Phan Thị Thanh Nhàn). Máy tính, bài giảng PP. - HS: SGK đạo đức 1. III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS nghe và cùng hát bài “Làm - Hoạt động tập thể - hát bài "Làm anh khó đấy”. anh khó đấy" - Đặt câu hỏi: - HS suy nghĩ, trả lời. + Anh đã làm những việc gì khi: em bé + Anh phải dỗ dành, nâng dịu khóc, ngã, mẹ cho quà bánh? dàng, chia em phần quà bánh hơn. + Theo em, làm anh có khó không? + Khó nhưng vui. 2. Hoạt động khám phá - Chia HS thành các nhóm (từ 4-6 HS), - HS chia nhóm, quan sát và thảo giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm quan sát kĩ luận trả lời câu hỏi. các tranh để kể những việc làm thể hiện sự - Đại diện một số nhóm lên trình chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ. bày kết quả thảo luận của nhóm thông qua các tranh. - Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn. - Đặt câu hỏi: + Vì sao cần chăm sóc giúp đỡ em nhỏ? - HS suy nghĩ trả lời cá nhân. Quyền được sống chung với cha mẹ; - Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, các - HS lắng nghe thành viên trong gia đình bảo đảm Điều kiện để trẻ em được sống với cha, mẹ. - Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia đình phải chấp hành 1
- quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền về việc hạn chế quyền của cha, mẹ; tách trẻ em khỏi cha, mẹ để bảo đảm an toàn và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em Bổn phận trẻ em đối với gia đình. - HS lắng nghe - Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ. - Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em. - Nhận xét, đánh giá HS. - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm Hoạt động nhóm - Chia HS theo nhóm, hướng dẫn các nhóm - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. quan sát tranh và lựa chọn: Việc nào nên Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. làm, việc nào không nên làm? Vì sao? + Việc nên làm: - Quan sát, hỗ trợ các nhóm hoạt động. Tranh 2: Anh yêu thương, vỗ về em gái. - Hướng dẫn các nhóm báo cáo kết luận. Tranh 4: Em tích chơi ô tô, anh nhường cho em chơi. Tranh 5: Chị gái chải tóc cho em. Tranh 6: Chị hỏi han, kiểm tra em xem có sốt không. + Việc không nên làm: Tranh 1: Chị trêu chọc, giật tóc làm em đau, em khóc rất to. Tranh 3: Tranh giành đồ chơi của em. - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá HS. Hoạt động 2. Chia sẻ cũng bạn - HS suy nghĩ, trả lời cá nhân, chia - Nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với bạn sẻ qua thực tế của bản thân. những việc em đã làm để chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ. - Nhận xét và khen ngợi HS. 4. Hoạt động Vận dụng Hoạt động 1. Xử lí tình huống - Đưa tình huống ở tranh mục Vận dụng và đặt câu hỏi cho cả lớp: 2
- + Nếu là anh, chị của em bé đang khóc, em - HS trả lời. Các nhóm khác nhận sẽ làm gì? xét, bổ sung ý kiến. - GV lắng nghe, khen ngợi Hoạt động 2. Em luôn châm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp - Gợi ý HS chia sẻ những cách thể hiện sự - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ 5. Kết thúc - Hướng dẫn HS đọc câu thông điệp - HS đọc đồng thanh. Anh em chung một mái nhà Quan tâm, giúp đỡ chan hòa yêu thương - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe, ghi nhớ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . ____________________________ Tiết đọc thư viện (Lớp 5) ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS chọn được sách theo chủ đề, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ quyển sách mình đọc theo 5 bước. - Tạo cho HS có khả năng biết sử dụng sử dụng ngôn ngữ hình thể (điệu bộ, cử chỉ, ánh mắt...) khi kể chuyện, chia sẻ. - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Tạo cơ hội cho học sinh được chọn đọc sách theo ý thích - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc - Tạo thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Xếp bàn theo nhóm học sinh - Sách - HS nắm được nội quy sinh hoạt ở thư viện. - Giấy A3, bút dạ, sách - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: 3
- - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong - HS ổn định chỗ ngồi. lớp/thư viện. - Gọi HS nhắc lại nội quy thư viện? - HS nhắc lại nội quy thư viện. - Giới thiệu tiết học - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Chọn sách - Cho HS chọn sách - HS chọn sách - Yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4. - HS ngồi theo nhóm 4. Hoạt động 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 15 phút. - Cho HS đọc cá nhân - HS đọc cá nhân trả lời một số - Gv di chuyển xung quanh lớp/phòng thư câu viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực hỏi về quyển sách. sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Sổ tay đọc sách. - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành * Chia sẻ trong nhóm - Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm theo - HS chia sẻ trong nhóm theo 5 nhiều hình thức khác nhau theo 5 bước. bước. * Chia sẻ trước lớp - Gọi một số HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Tương tác câu hỏi giữa giáo viên và học - Tương tác câu hỏi: Tương tác sinh. giữa học sinh với học sinh; 4. Hoạt động Vận dụng - Em học tập được điều gì về nội dung câu - HS nêu chuyện cũng như cách chia sẻ của bạn. - Vẽ, viết cảm nghĩ của em về nhân vật em - HS thực hiện yêu thích trong câu chuyện em vừa đọc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . 4
- ________________________ Chiều: Đạo đức (Lớp 4) BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. - Biết vì sao phải yêu lao động. - Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. - Giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. - Chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. Quý trọng người yêu lao động; không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. II. Đồ dùng dạy học: - GV: máy tính, ti vi - HS: vở ghi III. Hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài Lớn lên bé - HS hát làm nghề gì? - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Hoạt động Khám phá HĐ 2: Khám phá vì sao phải yêu lao động - GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện - HS đọc thầm câu chuyện “Những giọt mồ hôi trên trán mẹ” - Mời 1 số HS sắm vai diễn lại câu - HS sắm vai chuyện. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời - HS thảo luận nhóm 4 2 câu hỏi cuối bài. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe 5
- 1. Cô bé đã thể hiện tình yêu lao động như thế nào? Những việc làm của cô bé đã đem lại điều gì? - Cô bé trong truyện rất yêu lao động, cô thường xuyên giúp mẹ làm việc nhà. - Quần áo mẹ phơi khô mà chưa kịp gấp, cô bé không ngần ngại gấp gọn gàng, rồi cất vào tủ của mỗi người. - Thấy những ngăn kệ phủ bụi mẹ chưa kịp lau, cô bé đã làm giúp mẹ mỗi chiều. - Việc làm của cô bé đã giúp mẹ cô bé đỡ vất vả hơn, giúp cô bé trưởng thành hơn và được mọi người yêu quý, khâm phục. 2. Theo em, vì sao phải yêu lao động? - Lao động giúp ta khỏe mạnh và năng nổ hơn. - Lao động tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của con người. - Lao động giúp chất lượng cuộc sống được cải thiện. - Lao động tạo niềm vui, hứng thú cho cuộc sống. - Lao động nâng cao hiểu biết về chính mình . - Tích cực, tự giác tham gia hoạt động - HS lắng nghe. lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Tích cực, tự giác tham gia lao động là chủ động làm việc, không ngại khó khăn, không chờ người lớn nhắc nhở. Các em chủ động hoàn thành các nhiệm vụ ở trường, ở nhà và chủ động giúp đỡ gia đình các việc làm vừa sức với bản thân. Chủ động, tự giác lao động ở trường, lớp; Vui vẻ, yêu thích lao động; Lao động tích cực, có kết quả tốt; Chủ động tham gia lao động ở nơi mình sinh sống. 3. Hoạt động Vận dụng - Vì sao phải yêu lao động? - HS trả lời - Nhận xét giờ học. 6
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ Thứ 6 ngày 22 tháng 11 năm 2024 Sáng: Mĩ thuật (Lớp 2) SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA KHỐI (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS hiểu biết về khối, sự kết hợp của khối trong thực hành, sáng tạo sản phẩm MT. - HS nhận biết các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... thông qua tìm hiểu về khối ở đồ dùng dạy học và liên hệ thực tế. - HS biết sử dụng vật liệu có sẵn sắp xếp thành sản phẩm có hình khối. - HS tạo được các khối (khối trụ, khối chóp nón, khối cầu...) và ghép thành sản phẩm yêu thích. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh học sinh làm sản phẩm ở tiết 1 - Một số vật liệu tái sử dụng: vỏ hộp, chai nhựa, sỏi, mẩu gỗ... có dạng gần giống các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: GV cho hs xem một số hình ảnh các em - HS quan sát làm sản phẩm ở tiết 1 - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1 lên - Trình bày sản phẩm tiết 1 bàn. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 7
- Ở tiết 1 cô đã cho các em làm quen với các khối từ đất nặn và ở tiết học này các em sẽ tiếp tục thực hiện sự kết hợp các khối đó từ nhiều vật liệu khác nhau 2. Hoạt động Luyện tập: a. Mục tiêu: - HS nhận biết khối và sự kết hợp của khối - HS nhận biết khối và sự kết trong các đồ vật. hợp của khối trong các đồ vật. - HS nhận biết về khối và sự kết hợp của - HS nhận biết về khối và sự kết khối trong SPMT. hợp của khối trong SPMT. - HS nhận biết về khối và sự kết hợp của - HS nhận biết về khối và sự kết khối trong TPMT. hợp của khối trong TPMT. b. Nội dung: - HS quan sát tranh, ảnh, đồ dùng minh - HS quan sát tranh, ảnh, đồ hoạ, trả lời câu hỏi của GV. dùng minh hoạ, trả lời câu hỏi - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của GV. của HS thông qua sự phát hiện, tìm hiểu và - HS phát hiện, tìm hiểu và trả câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. lời câu hỏi. c. Sản phẩm: - HS có nhận biết các khối có trong một số - HS nhận biết các khối có đồ vật, SPMT, TPMT. trong một số đồ vật, SPMT, d. Tổ chức thực hiện: HS liên tưởng sự TPMT. kết hợp của khối đến những vật trong cuộc sống (Tiếp theo). GV cho hs xem bài hát - HS quan sát + Em nhận ra những khối nào trong bài hát - HS nêu trên? + Ở mỗi sản phẩm như quả bóng, xúc xắc, - HS: hình khối cầu bánh xe ô tô, đôi mắt của thỏ được tạo từ hình khối gì? + khối chóp nón được tạo từ hình tam giác - HS: Miếng dưa hấu, cây thông gồm những đồ vật gì? noel, cánh của ngôi sao, cánh diều + Em còn nhận biết được khối nào khác? - Hình hộp vuông - GV tóm tắt: + Khối rất đa dạng và phong phú. - Tiếp thu + Nhiều đồ vật có dạng giống hình khối - Ghi nhớ quen thuộc (khối trụ, khối chóp nón, 8
- khối cầu...) nên rất sinh động và đẹp mắt. + Nhiều sản phẩm cũng được tạo từ các - Lắng nghe, ghi nhớ hình khối rất quen thuộc. Cách thực hiện: a. Mục tiêu: - HS sử dụng được vật liệu sẵn có, vật liệu - HS sử dụng được vật liệu sẵn tái sử dụng để tạo hình SPMT yêu thích có có, vật liệu tái sử dụng để tạo các dạng khối. hình SPMT yêu thích có các b. Nội dung: dạng khối. - HS thực hành theo các hình thức cá nhân. - HS thực hành theo các hình thức cá nhân. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập - HS phát hiện tìm hiểu kiến của HS thông qua sự phát hiện, tìm hiểu và thức của hoạt động. câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. c. Sản phẩm: - SPMT kết hợp từ các khối bằng vật liệu - Tạo được sản phẩm bằng chất sẵn có, vật liệu tái sử dụng. liệu và cách thể hiện mình yêu d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện sắp thích. xếp các khối tạo nên một sản phẩm MT yêu thích. - GV hướng dẫn HS: + Sử dụng vật liệu sẵn có (đất nặn) tạo - Tạo được khối bằng chất liệu khối yêu thích (đã làm ở tiết 1), các em có và cách thể hiện mình yêu thể dùng ở tiết 2 nhưng sản phẩm phải thích. khác ở tiết 1 nhé + Sử dụng vật liệu tái sử dụng (vỏ hộp, - Thực hiện chai nhựa ) tạo hình sản phẩm. + Có thể từ hình dáng vật liệu, dự kiến - Tiếp thu, ghi nhớ hình dáng đồ vật (vỏ hộp có thể làm ô tô, ngôi nhà; vỏ chai nhựa có thể làm các toa tàu ). + Làm thêm các chi tiết, bộ phận để hoàn - Thực hiện thiện sản phẩm. + Vật liệu có hình khối khác nhau, sẽ cho - HS hiểu vật liệu có hình khối sản phẩm khác nhau. Có thể sử dụng giấy khác nhau, sẽ cho sản phẩm màu, màu vẽ để trang trí sản phẩm thêm khác nhau. đẹp. 9
- *Lưu ý: - GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù - Thực hành làm sản phẩm hợp với điều kiện học tập của HS. - HS có thể tuỳ chọn vật liệu có sẵn hoặc - HS có thể tuỳ chọn vật liệu có sử dụng đất nặn tạo khối, sau đó thêm chi sẵn hoặc sử dụng đất nặn tạo tiết hoàn thiện (tuỳ từng sản phẩm, gợi ý khối, sau đó thêm chi tiết hoàn HS nặn các chi tiết cho phù hợp). thiện. - Trường hợp HS còn lúng túng chọn khối - HS tưởng tượng hình dáng đồ trong quá trình thực hành, GV cần dựa vào vật, hoàn thành sản phẩm. vật liệu cụ thể, gợi ý HS tưởng tượng hình dáng đồ vật, hỗ trợ các em hoàn thành sản phẩm. - Khi HS thực hành, GV cần quan sát, phát - HS có thể tuỳ chọn vật liệu có hiện những vướng mắc của HS trong quá sẵn hoặc sử dụng đất nặn tạo trình ghép, đính, lựa chọn khối để góp ý, khối, sau đó thêm chi tiết hoàn điều chỉnh bổ sung kịp thời. thiện sản phẩm. - HS có thể tạo hình theo hình thức cá nhân - Cá nhân * Cho HS thực hiện sắp xếp các khối tạo nên một sản phẩm MT yêu thích. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT. - Hiểu yêu cầu bài tập *Dặn dò: - Về nhà xem trước bài - Hoàn thành sản phẩm - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến - HS lắng nghe và thực hiện bài học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . ________________________ Chiều: Mĩ thuật (Khối 3) CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO MĨ THUẬT (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT có sự kết hợp nhiều vật liệu. - HS biết sử dụng vật liệu sẵn có để làm đồ lưu niệm. - HS biết được vẻ đẹp có được từ bề mặt của sản phẩm để chủ động lựa chọn vật liệu trong thực hành, sáng tạo, từ đó thêm yêu thích môn học. 10
- - HS hình thành ý thức sưu tầm vật liệu đã qua sử dụng trong thực hành, sáng tạo SPMT. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ thiên nhiên, vật liệu trong cuộc sống để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng vật liệu khác nhau để làm minh họa, phân tích về hiệu quả của chất cảm cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong Tiết 1. trong tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2.Hoạt động luyện tập: MT. a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT theo hình thức - HS thực hiện được SPMT yêu thích với vật liệu sẵn có, vật liệu có theo hình thức yêu thích với trong thiên nhiên. vật liệu sẵn có, vật liệu có trong thiên nhiên. b. Nội dung: - Thực hành việc sử dụng vật liệu khác - HS thực hành việc sử dụng nhau để tạo hình SPMT yêu thích. vật liệu khác nhau để tạo hình c. Sản phẩm: SPMT yêu thích. - SPMT với vật liệu sẵn có, vật liệu có - HS hoàn thành được sản trong thiên nhiên. phẩm. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: - HS thực hành SPMT theo gợi + Vật liệu: Lên ý tưởng và lựa chọn vật ý của GV liệu sẵn có trong thiên nhiên để thực hành. 11
- Một số vật liệu có thể sử dụng như: sỏi - HS lên ý tưởng và lựa chọn nhỏ, lá cây, vỏ cây, hạt... vật liệu sẵn có trong thiên + Ý tưởng: Liên tưởng đến một vật mình nhiên để thực hành. Một số vật yêu thích và vẽ phác hình lên giấy thể hiện liệu có thể sử dụng như: sỏi ý tưởng đó. nhỏ, lá cây, vỏ cây, hạt... + Cách thực hiện: Sử dụng băng dính hai - HS liên tưởng đến một vật mặt, keo sữa, keo nhựa, đất nặn...để gắn mình yêu thích và vẽ phác hình vật liệu theo những hình cần thể hiện. Nếu lên giấy thể hiện ý tưởng đó. dùng vật liệu để in màu (lá cây, cánh - HS sử dụng băng dính hai hoa...) cần lưu ý chuẩn bị màu nước/màu mặt, keo sữa, keo nhựa, đất bột... nặn...để gắn vật liệu theo những hình cần thể hiện. Nếu - Khi gợi ý, GV có thể thị phạm hoặc HS dùng vật liệu để in màu (lá cây, quan sát Phần tham khảo trong SGK MT3, cánh hoa...) cần lưu ý chuẩn bị trang 31 để thuận tiện theo dõi cách tạo màu nước/màu bột... SPMT từ kĩ thuật in lá cây. - HS quan sát Phần tham khảo 3. Hoạt động 3: Thảo luận: trong SGK MT3, trang 31 để a. Mục tiêu: thuận tiện theo dõi cách tạo - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của SPMT từ kĩ thuật in lá cây. bạn, nhóm. - Trình bày những cảm nhận trước nhóm, lớp. - HS biết cách nhận xét, đánh b. Nội dung: giá SPMT của bạn, nhóm. - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của - HS trình bày những cảm nhận bạn, nhóm đã thực hiện. trước nhóm, lớp. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT3, trang 32. - HS quan sát SPMT của bạn, c. Sản phẩm: nhóm đã thực hiện. - Ý thức về chất cảm trong SPMT. - HS thảo luận theo các câu hỏi d. Tổ chức thực hiện: gợi ý trong SGK MT3, trang - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở 32. hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện - HS ý thức về chất cảm trong thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, SPMT. trang 32: - HS thực hiện thảo luận theo + Kể tên các vật liệu đã sử dụng để tạo nên câu hỏi trong SGK MT3, trang SPMT? 32 và trả lời. + Bạn có cảm nhận về bề mặt của SPMT này như thế nào? - 1, 2 HS trả lời. 12
- - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm - HS nêu theo cảm nhận. các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về những dấu hiệu đặc - HS quan sát, nhận biết rõ hơn trưng về chất cảm. về những dấu hiệu đặc trưng về - Căn cứ những SPMT đã thực hiện của chất cảm. HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến việc chất cảm trong SPMT khác nhau do sử dụng - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức: những vật liệu khác nhau. Chất cảm trong SPMT khác *Dặn dò: nhau do sử dụng những vật liệu - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. khác nhau. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. - HS lắng nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ 13

