Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_13_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 13 Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024 Sáng: Đạo đức (Lớp 1) Bài 11: HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI ĐẦY ĐỦ I. Yêu cầu cần đạt: - Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự học và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: - Hiểu được ý nghĩa của việc học bài và làm bài đẩy đủ. - Thực hiện được việc học bài và làm bài đẩy đủ. - Nhắc nhở bạn bè học bài và làm bài đầy đủ. II. Đồ dùng dạy - học: GV: - SGK, SGV, máy chiếu, Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mêu, bài thơ, bài hát, âm nhạc (bài hát “Đến lớp học rất vui” - sáng tác: Phi Thường) HS: SGK III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Đến lớp học rất vui" - GV tổ chức cho HS hát bài “Đến lớp học - HS hát rất vui”. - GV đặt câu hỏi: Cảm xúc của bạn nhỏ - HS trả lời khi đến lớp như thế nào? Kết luận: Để mỗi ngày đến lớp là một - HS lắng nghe ngày vui, em cần thực hiện đúng nội quy trường, lớp trong đó, có quy định học bài và làm bài đầy đủ. 2. Hoạt động Khám phá Khám phá sự cần thiết của việc học bài và làm bài đầy đủ - GV chiếu các tranh lên bảng để HS quan - HS quan sát tranh sát (hoặc HS tự quan sát tranh trong SGK). - HS thảo luận cặp đôi, trả lời từng câu - HS trả lời hỏi: + Vì sao bạn Bi bị cô giáo nhắc nhở? - Vì bạn Bi chưa học bài, làm bài đầy đủ. + Các em có học theo bạn Bi không? Vì - Chúng ta ko nên học tập theo bạn sao? Bi. 1
- + Tác hại của việc không học bài và làm - Không học bài và làm bài đầy đủ bài đầy đủ là gì? sẽ không tiếp thu được bài. + Vì sao bạn Bo được khen? - Bạn Bo học bài và làm bài đầy đủ. + Các em có muốn được như bạn Bo - HS trả lời không? + Để được như bạn Bo, em cần phải làm gì? - GV hỏi: Học bài và làm bài đầy đủ đem - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho lại lợi ích gì? bạn vừa trình bày. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những em có câu trả lời hay. Kết luận: Học bài và làm bài đầy đủ giúp - HS lắng nghe em học giỏi hơn. Bố mẹ sẽ vui lòng, thầy cô và bạn bè sẽ yêu quý em hơn. 3. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm - GV treo tranh ở mục Luyện tập lên - Học sinh trả lời bảng, HS quan sát tranh. GV chia HS Việc nên làm là (tranh 1): Làm thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho toán xong rồi sẽ đi chơi. mỗi nhóm: Hãy quan sát các bức tranh, Việc không nên làm là (tranh 2): thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, Nhờ bạn viết hộ. việc nào không nên làm và giải thích vì sao. - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên - HS lắng nghe. bảng, dán sticker mặt cười vào việc nên - HS quan sát làm, sticker mặt mếu vào việc không nên - HS chọn làm. HS cũng có thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình. - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe Kết luận: Việc nên làm là: Làm toán xong rồi sẽ đi chơi (tranh 1). Việc không nên làm là: Nhờ bạn viết hộ (tranh 2). Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với bạn - HS thảo luận và nêu thói quen học bài và làm bài của em. 2
- - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số em chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - GV nhận xét và khen ngợi những bạn đã - HS lắng nghe có thói quen tốt và cách học tập khoa học, hiệu quả. Kết luận: Để đạt kết quả cao trong học tập - HS lắng nghe em cẩn có thói quen học bài và làm bài đầy đủ. 4. Hoạt động vận dụng: Hoạt động 1: Xử lí tình huống GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát tranh, thảo luận và đưa ra phương án xử lí tình huống (mục Vận dụng, nội dung “Em sẽ làm gì khi gặp tình huống sau?”). Tình huống: Bạn nhỏ suy nghĩ trước bài 1/ Không làm nữa vì khó quá: Bạn toán khó. nhỏ phải cố gắng chứ không nên suy nghĩ như vậy. 2/ Cố gắng tự làm bằng được: Bạn nhỏ nên nhờ sự giúp đỡ từ thầy cô và các bạn. + GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi nhóm - HS lắng nghe có cách xử lí tình huống hay, từ đó định hướng cho HS lựa chọn cách xử lí tình huống tốt nhất. Kết luận: Em cần biết cách xử lí tình - HS lắng nghe huống để đảm bảo luôn học bài và làm bài đầy đủ. Hoạt động 2: Em cùng bạn nhắc nhau học bài và làm bài đây đủ GV hướng dẫn HS đóng vai giúp nhau - HS nêu học bài và làm bài đầy đủ - A: B ơi, bài này khó quá, làm như thế nào? - B: À, bài này tớ làm rồi. Để tớ hướng dẫn cậu cách làm nhé! Hoặc: A nhìn vở của B và nhắc: Cậu viết còn thiếu. Viết tiếp cho đủ rồi hãy đi chơi! 3
- - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. Kết luận: Các em cần nhắc nhau học bài - HS lắng nghe và làm bài đầy đủ. 5. Tổng kết Thông điệp: GV chiếu thông điệp lên - HS lắng nghe và ghi nhớ bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . ____________________________ Tiết đọc thư viện (Lớp 5) ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS chọn được sách theo chủ đề, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ quyển sách mình đọc theo 5 bước. - Tạo cho HS có khả năng biết sử dụng sử dụng ngôn ngữ hình thể (điệu bộ, cử chỉ, ánh mắt...) khi kể chuyện, chia sẻ. - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Tạo cơ hội cho học sinh được chọn đọc sách theo ý thích - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc - Tạo thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Xếp bàn theo nhóm học sinh - Sách - HS nắm được nội quy sinh hoạt ở thư viện. - Giấy A3, bút dạ, sách - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong - HS ổn định chỗ ngồi. lớp/thư viện. - Gọi HS nhắc lại nội quy thư viện? - HS nhắc lại nội quy thư viện. - Giới thiệu tiết học - HS lắng nghe 4
- 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Chọn sách - Cho HS chọn sách - HS chọn sách - Yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4. - HS ngồi theo nhóm 4. Hoạt động 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 15 phút. - Cho HS đọc cá nhân - HS đọc cá nhân trả lời một số - Gv di chuyển xung quanh lớp/phòng thư câu viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực hỏi về quyển sách. sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập - HS lắng nghe nhật tên sách vào Sổ tay đọc sách. 3. Hoạt động thực hành * Chia sẻ trong nhóm - Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm theo - HS chia sẻ trong nhóm theo 5 nhiều hình thức khác nhau theo 5 bước. bước. * Chia sẻ trước lớp - Gọi một số HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Tương tác câu hỏi giữa giáo viên và học - Tương tác câu hỏi: Tương tác sinh. giữa học sinh với học sinh; 4. Hoạt động Vận dụng - Em học tập được điều gì về nội dung câu - HS nêu chuyện cũng như cách chia sẻ của bạn. - Vẽ, viết cảm nghĩ của em về nhân vật em - HS thực hiện yêu thích trong câu chuyện em vừa đọc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . ________________________ Chiều: Đạo đức (Lớp 4) BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản 5
- thân. - Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. - Thực hành xử lí các tình huống thực tiễn về yêu lao động. - Giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. - Chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh ảnh - HS: vở ghi III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi “Đoán tên nghề nghiệp”. GV đưa ra hình ảnh hoặc âm thanh của các nghề nghiệp khác nhau và HS giơ tay để trả lời. - GV giới thiệu – ghi bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập Bài tập 3: Em sẽ khuyện bạn điều gì? - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS nêu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để đưa - HS thảo luận nhóm 2 ra lời khuyên cho các bạn. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe a) Bạn Huy có suy nghĩ như vậy không đúng vì HS đến trường ngoài việc học thì cần tham gia các hoạt động khác ở trường, lớp. Em sẽ khuyên Huy tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp vì qua đó mới thể hiện mình là người yêu lao động, không ỷ lại vào người khác. b) Suy nghĩ của bạn Khuê là không đúng vì tích cực tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp của Hùng là rất đáng được khen ngợi. c) Em cần khuyên Quỳnh khi có thời gian, cần giúp bố mẹ những việc nhà 6
- vừa sức như lau dọn nhà cửa, nấu cơm, . d) Em cần khuyên Hương khong nên từ chối vì việc tham gia Hội chợ Xuân là việc chung của lớp, mỗi người cần tham gia để hoàn thành tốt công việc chung đó. Bài tập 4: Xử lí tình huống - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS nêu - GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu - HS thảo luận nhóm 6 cầu HS thảo luận đống vai và nêu cách xử lí các tình huống. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe a) Nếu là thành viên trong tổ của Lan, em nên bầu bạn Kiên vì HS ngoài việc học tốt thì cần tích cực tham gia các hoạt động tập thể, trong đó có hoạt động lao động. b) Em tiế tục lau dọn nhà cửa sạch sẽ và nói với bạn để bạn chờ mình làm xong thì sẽ cùng nhau chơi cầu lông. c) Nếu là Ngọc, em sẽ ra làm việc cùng ông, nhờ ông hướng dẫn những việc em có thể làm để công việc được hoàn thành sớm, ông sẽ có thời gian để nghỉ ngơi. 3. Hoạt động vận dụng: - GV mời HS chia sẻ cảm xúc của em - HS trả lời sau khi đã làm xong một công việc (ở nhà, ở trường, ) - Yêu cầu HS tự giác thực hiện các công - HS thực hiện việc ở nhà, ở trường phù hợ với khả năng, thực hiện và ghi vào bảng. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ Thứ 6 ngày 6 tháng 12 năm 2024 Sáng: Mĩ thuật (Lớp 2) Chủ đề 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (Tiết 1) 7
- I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu - HS chọn đội chơi, bạn chơi sắc”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội chơi thi viết tên các màu - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến sắc lên bảng. Đội nào viết được thắng. nhiều tên màu trong thời gian chơi hơn là đội chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: a. Mục tiêu: - HS nhận biết được sự đa dạng, phong - HS nhận biết được sự đa dạng, phú về màu sắc có trong tự nhiên. phong phú về màu sắc có trong tự nhiên. - HS quan sát tranh sơn dầu và tranh - HS quan sát tranh sơn dầu và khắc gỗ của hoạ sĩ nổi tiếng thế giới, qua tranh khắc gỗ của hoạ sĩ nổi tiếng đó biết đến cách sử dụng màu sắc trong thế giới, qua đó biết đến cách sử SPMT. dụng màu sắc trong SPMT. b. Nội dung: 8
- - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, - HS quan sát và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan nhận thức ban đầu về nội dung đến chủ đề từ ảnh, TPMT minh hoạ liên quan đến chủ đề từ ảnh, trong sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do TPMT minh hoạ trong sách, GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn màu sắc thể hiện về cảnh vật trong thiên bị, trong đó chú trọng đến màu nhiên. sắc thể hiện về cảnh vật trong thiên nhiên. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi trong trong SGK Mĩ thuật 2, trang 35 – 36 – SGK Mĩ thuật 2, trang 35 – 36 – 37 để củng cố hiểu biết về màu trong 37 để củng cố hiểu biết về màu cuộc sống, trong TPMT. trong cuộc sống, trong TPMT. c. Sản phẩm: - HS có nhận thức về sự đa dạng của - HS có nhận thức về sự đa dạng màu sắc thiên nhiên qua các hình ảnh của màu sắc thiên nhiên qua các được xem. hình ảnh được xem. - Tăng cường khả năng quan sát, nhận - Tăng cường khả năng quan sát, biết màu sắc trên các vật dụng hằng nhận biết màu sắc trên các vật ngày và trong các SPMT. dụng hằng ngày và trong các d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát SPMT. màu sắc trong thiên nhiên, cuộc sống. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật trang 35, kết hợp với quan sát ở đầu tiết 2, trang 35, kết hợp với quan sát học, gợi ý HS tìm hiểu về sắc màu trong ở đầu tiết học, gợi ý HS tìm hiểu thiên nhiên. về sắc màu trong thiên nhiên. - GV tóm tắt: Sắc màu trong thiên nhiên - Lắng nghe, ghi nhớ nội dung rất phong phú, đa dạng, có đậm có nhạt. kiến thức hoạt động. Cây cối, hoa lá, bầu trời, mây, nước, sông, núi đều có sắc màu khác nhau. - GV tổ chức cho HS chơi TC “Màu gì- - HS chọn bạn chơi, đội chơi màu gì” + GV nêu luật chơi, thời gian chơi. - HS chơi + GV tuyên dương đội chơi tốt. - Vỗ tay *GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt - Chú ý lắng nghe động Thể hiện. 3. Hoạt động 3: Cách thực hiện a. Mục tiêu: 9
- - HS biết sử dụng hình thức yêu thích, - HS biết sử dụng hình thức yêu tạo nên một SPMT về sắc màu thiên thích, tạo nên một SPMT về sắc nhiên. màu thiên nhiên. b. Nội dung: - HS thực hành thể hiện SPMT theo - HS thực hành thể hiện SPMT những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho theo những gợi ý, từ hình ảnh, đến hình thức thực hiện. chất liệu cho đến hình thức thực hiện. - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, đối với những HS còn lúng túng trong thể hiện đối với những HS còn thực hành. lúng túng trong thực hành. c. Sản phẩm: - HS làm được SPMT phù hợp với chủ - HS làm được SPMT phù hợp đề bằng chất liệu và cách thể hiện mình với chủ đề bằng chất liệu và cách yêu thích. thể hiện mình yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện màu sắc trong cuộc sống mà mình yêu thích bằng hình thức xé dán, nặn. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực - HS thực hiện bài thực hành tạo hành tạo những sắc màu mà em yêu những sắc màu mà em yêu thích thích bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, màu bột, bút dạ...). màu bột, bút dạ...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: - HS: + HS vẽ theo nhóm, vẽ cá nhân. + HS vẽ theo nhóm, vẽ cá nhân. + HS dùng màu (màu nước, màu dạ, + HS dùng màu để tạo màu. màu sáp, giấy màu ) để tạo màu. + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo + HS sử dụng giấy màu để xé, nên những mảng màu yêu thích có đậm, dán tạo nên những mảng màu yêu có nhạt. thích có đậm, có nhạt. + HS sử dụng đất nặn để tạo nên mảng + HS sử dụng đất nặn để tạo nên màu. mảng màu. + GV thị phạm trực tiếp cách dùng màu - Quan sát, tiếp thu để tạo màu đậm, màu nhạt. GV cần nhắc nhở HS về cách tô màu với trường hợp sử dụng bút dạ, bút sáp, bút chì, giấy màu khi tạo màu. + GV có thể tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập 10
- của HS. HS có thể vẽ mảng màu bằng - HS có thể vẽ mảng màu bằng các chất liệu khác nhau như: màu nước, các chất liệu khác nhau như: màu màu sáp (trên giấy) GV chuẩn bị nước, màu sáp (trên giấy) trước các nền giấy cho HS (cắt hình - HS (cắt hình chiếc lá, ông mặt chiếc lá, ông mặt trời ), để các mảng trời ), để các mảng màu được màu được đa dạng, phong phú, hấp dẫn. đa dạng, phong phú, hấp dẫn. - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi mở, nhắc nhở HS xé, dán các mảng màu hoặc màu theo đậm, nhạt. Ví dụ: - HS xé, dán các mảng màu hoặc + Em sẽ thể hiện hình ảnh nào? màu theo đậm, nhạt. + Hình ảnh đó có màu gì? + Em hãy chọn giấy màu/ đất nặn có - HS nêu màu yêu thích để tạo sản phẩm. - HS trả lời - Trong quá trình hướng dẫn HS thực - HS chọn theo ý thích để tạo sản hành, GV cần phát hiện kịp thời những phẩm của mình. trường hợp HS vẽ/ xé, dán mảng màu - Thực hiện theo yêu cầu của bài đẹp, lạ mắt; khen ngợi, động viên, tập thực hành. khuyến khích HS thực hành để có sản phẩm như mong muốn. * Cho HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện màu sắc trong cuộc sống mà mình yêu thích bằng - HS thực hiện làm một sản phẩm hình thức xé dán, nặn. MT thể hiện màu sắc trong cuộc - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài sống mà mình yêu thích bằng tập. hình thức xé dán, nặn. *Dặn dò: - Hoàn thành bài tập - Về nhà xem trước chủ đề 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (Tiết 2) - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - HS lắng nghe và tiếp thu giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . ________________________ Chiều: Mĩ thuật (Khối 3) CHỦ ĐỀ 6: BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính – phụ...cho HS. 11
- - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động Khởi động - GV bắt nhịp cho HS cả lớp hát bài về - Lớp hát tập thể. thầy cô. - GV hỏi HS: Trong bài hát nhắc đến ai? - HS trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. Hoạt động khám phá: MT. a. Mục tiêu: 12
- - Liệt kê được những công việc hàng ngày - HS liệt kê được những công mà thầy cô làm ở trường. việc hàng ngày mà thầy cô làm ở trường. - HS nhận biết được hình ảnh - Nhận biết được hình ảnh thầy cô trong thầy cô trong các SPMT tạo các SPMT tạo hình. hình. b. Nội dung: - HS quan sát những hình ảnh - Quan sát những hình ảnh những việc những việc làm hàng ngày của làm hàng ngày của thầy cô ở trường. thầy cô ở trường. - HS trả lời câu hỏi để có định - Trả lời câu hỏi để có định hướng về hướng về phần thực hành phần thực hành SPMT. SPMT. c. Sản phẩm: - HS có hiểu biết về việc khai - Có hiểu biết về việc khai thác nội dung, thác nội dung, hình ảnh, màu hình ảnh, màu sắc...thể hiện hình ảnh thầy sắc...thể hiện hình ảnh thầy cô cô trên các SPMT. trên các SPMT. d.Tổ chức thực hiện: - HS nhớ lại và liệt kê những - GV yêu cầu HS nhớ lại và liệt kê những việc làm hàng ngày của thầy cô việc làm hàng ngày của thầy cô ở trường. ở trường. - HS quan sát một số SPMT về - GV cho HS quan sát một số SPMT về chủ đề: “Biết ơn thầy cô” trong chủ đề: “Biết ơn thầy cô” trong SGK SGK MT3, trang 35. MT3, trang 35 và tìm hiểu về: - Tìm hiểu về nội dung, hình + Nội dung, hình ảnh về thầy cô trong ảnh về thầy cô trong tranh vẽ, tranh vẽ, bài nặn, tranh xé dán giấy/vải... bài nặn... - Tìm hiểu về màu sắc thể hiện + Màu sắc thể hiện hình ảnh thầy cô ở hình ảnh thầy cô ở mỗi sản mỗi sản phẩm. phẩm. - Tìm hiểu về hình ảnh thầy cô + Hình ảnh thầy cô được thể hiện trên sản được thể hiện trên sản phẩm. phẩm. - Tìm hiểu về Vẻ đẹp của mỗi + Vẻ đẹp của mỗi chất liệu trong sản chất liệu. phẩm. - HS nêu cảm nhận của bản + Nêu cảm nhận của bản thân về màu sắc, thân về màu sắc, cách sắp xếp cách sắp xếp bố cục hình ảnh thầy cô, nhà bố cục hình ảnh thầy cô, nhà trường...trong các SPMT. trường...trong các SPMT. - Hoạt động cá nhân. - HS thực hiện hoạt động học tập cá nhân: - HS trả lời. + Trả lời câu hỏi của GV. 13
- + Tìm hiểu hình ảnh về thầy cô trên - HS tìm hiểu hình ảnh về thầy SPMT. cô. + Phát biểu cảm nhận của bản thân về các - HS phát biểu cảm nhận của SPMT có hình ảnh về thầy cô, nhà bản thân về các SPMT có hình trường... ảnh về thầy cô... - HS làm việc nhóm: - Hoạt động nhóm 6. + Tìm hiểu thông tin trên đồ dùng dạy - Các nhóm tìm hiểu thông tin học theo gợi ý của GV. trên đồ dùng dạy học theo gợi ý của GV. + Trao đổi thảo luận về sản phẩm có hình - Các nhóm thảo luận về sản ảnh thầy cô, những việc thầy cô làm cho phẩm có hình ảnh thầy cô, HS, cách thể hiện màu sắc, chất liệu, hình những việc thầy cô làm cho HS, ảnh về thầy cô ở mỗi sản phẩm. cách thể hiện màu sắc, chất liệu, hình ảnh về thầy cô ở mỗi sản phẩm. + Trình bày kết quả tìm hiểu của nhóm... - Đại diện trình bày kết quả tìm hiểu của nhóm. - Sau khi HS thực hiện các hoạt động tìm - Lắng nghe, ghi nhớ, tiếp thu hiểu, GV tóm tắt, bổ sung một số thông kiến thức mà GV tóm tắt, bổ tin liên quan đến công việc của thầy cô, sung: Thông tin liên quan đến đến nội dung, hình ảnh, màu sắc, chất công việc của thầy cô, đến nội liệu...trong SPMT, giúp HS nhận thức đầy dung, hình ảnh, màu sắc, chất đủ hơn. liệu...trong SPMT. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 và 3 của chủ đề. - HS lắng nghe và thực hiện - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ 14

