Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2024-2025

docx 10 trang Cát Yên 19/12/2025 350
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_14_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 14 Thứ 5 ngày 13 tháng 12 năm 2024 Sáng: Đạo đức (Lớp 1) Bài 12: GIỮ TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG, LỚP I. Yêu cầu cần đạt: - Biết được ý nghĩa của việc giữ trật tự trong trường, lớp; khi nào cẩn giữ trật tự trong trường, lớp. - Thực hiện được việc giữ trật tự trong trường, lớp. - Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự trong trường, lớp. - Chấp hành đúng nội quy trường, lớp học. - Lồng ghép QCN vào HĐ Vận dụng: Quyền được đi học; Bổn phận trẻ em đối với cộng đồng, xã hội. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: SGK, - Máy chiếu, tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát,... gắn với bài học - HS: SGK đạo đức 1. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông khởi động - Tổ chức hoạt động tập thể - trò chơi: - Tham gia chơi với sự điều “Nghe cô giáo giảng bài” khiển của GV. - GV đặt các câu hỏi cho cả lớp: + Cây bút dùng để làm gì? - Thi đua chia sẻ ý kiến cá + Cái ghế để làm gì? nhân. + Quyển sách để làm gì? + HS đến trường để làm gì? + Vậy trong giờ học chúng ta cần làm gì? - Khen ngợi những HS có câu trả lời đúng. - Giới thiệu bài mới. - Lắng nghe và nhắc lại tên bài 2. Hoạt động khám phá học. Hoạt động 1. Khám phá những thời điểm em cần giữ trật tự trong trường, lớp - Hướng dẫn HS quan sát tranh trong mục - HS quan sát tranh và trả lời câu Khám phá, đặt câu hỏi: hỏi. + Em cần giữ trật tự khi nào? - Nhận xét, bổ sung, khen ngợi những HS có - Chú ý lắng nghe và bổ sung ý câu trả lời đúng. kiến cho bạn. Hoạt động 2. Tìm hiểu vì sao em cần giữ trật tự trong trường, lớp - Đưa ra hệ thống câu hỏi gợi ý HS - HS thảo luận cặp đôi, trả lời 1
  2. + Các bạn trong tranh đang làm gì? từng câu hỏi. + Em đồng tình với việc làm của bạn nào? Không đồng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao? + Vì sao em cần giữ trật tự trong trường, lớp? - Các HS khác quan sát, lắng - Nhận xét câu trả lời của HS. nghe, nhận xét, bổ sung câu trả 3. Hoạt động luyện tập lời. Hoạt động 1. Em chọn việc làm đúng - Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho HS: + Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và - HS thảo luận nhóm, cử đại diện lựa chọn việc nên làm, việc không nên làm, nhóm lên bảng, dán sticker mặt giải thích vì sao? cười vào việc nên làm, sticker - Quan sát, hỗ trợ các nhóm làm việc mặt mếu vào việc không nên làm. HS cũng có thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh. - Nhận xét hoạt động của HS, đưa ra KL - Theo dõi, nhận xét hoạt động của các nhóm bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn - Nêu y/c: Em đã biết giữ trật tự trong trường, - HS chia sẻ theo nhóm đôi qua lớp chưa? Hãy chia sẻ với bạn nhé! thực tế của bản thân. KL: Để đạt kết quả tốt trong học tập, em cần - Lắng nghe, ghi nhớ. lắng nghe cô giáo giảng bài và thực hiện nội quy giữ trật tự trong trường, lớp. 4.Hoạt động vận dụng Hoạt động 1. Xử lí tình huống - HS thảo luận nhóm, đại diện - Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm nhóm trình bày cách xử lí tình - Nhận xét, đánh giá việc xử lí tình huống huống. của các nhóm. Hoạt động 2. Em cùng các bạn nhác nhau giữ trật tự trong trường, lớp - HS lắng nghe Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội Điều 39 Luật Trẻ em 2016 quy định bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội - Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn 2
  3. cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. - Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. - Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật. - Thông điệp - Nhận xét giờ học - HS Lắng nghe và ghi nhớ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . ____________________________ Tiết đọc thư viện (Lớp 5) ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đat: - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn. - Tạo cơ hội để học sinh chọn đọc sách theo ý thích. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách có trình độ phù hợp với HS (đủ cho tất cả các cặp đôi) - Bút vẽ, bút màu và giấy vẽ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong - HS ổn định chỗ ngồi. lớp/thư viện. - Gọi HS nhắc lại nội quy thư viện? - HS nhắc lại nội quy thư viện. - Giới thiệu tiết học - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá HĐ1: Chọn sách - Cho HS chọn sách - HS chọn sách - Yêu cầu HS chọn chỗ ngồi theo cặp - HS ngồi theo nhóm 2. đôi. 3
  4. HĐ2: HS đọc cặp đôi Thời gian dành cho Đọc cặp đôi khoảng 12 phút. - HS đọc cặp đôi trả lời một số - Cho HS đọc cặp đôi câu hỏi về quyển sách. - Gv di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - HS lắng nghe - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Sổ tay đọc sách. 3. Hoạt động thực hành * Chia sẻ theo cặp - Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi theo nhiều - HS chia sẻ trong cặp theo 5 hình thức khác nhau theo 5 bước. bước. * Chia sẻ trước lớp - Gọi một số HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Tương tác câu hỏi giữa giáo viên và học - Tương tác câu hỏi: Tương tác sinh. giữa học sinh với học sinh; 4. Hoạt động Vận dụng - Em học tập được điều gì về nội dung - HS nêu câu chuyện cũng như cách chia sẻ của bạn. - Vẽ, viết cảm nghĩ của em về nhân vật - HS thực hiện em yêu thích trong câu chuyện em vừa đọc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài học: .................................................................................................................. .................................................................................................................. ______________________ Chiều: Đạo đức (Lớp 4) CHỦ ĐỀ 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC BÀI 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. 4
  5. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, giiar quyết vấn đề và sáng tạo. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trung thực II. Đồ dùng dạy học: - GV: máy tính, ti vi, tranh - HS: sgk, VBT III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy - HS thảo luận, suy nghĩ nghĩ: Em hãy cùng các bạn kể tên các tài sản (đồ chơi, đồ dùng, ) của mình? - Khi em bị mất hay hỏng một món đồ chơi, đồ dùng em cảm thấy thế nào? - GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác - GV gọi HS đọc yêu cầu SGK và quan sát - HS đọc tranh minh hoạt sgk - YC học sinh thảo luận nhóm 4 và chia sẻ - Thảo luận nhóm 4 theo nội dung câu hỏi + Em hãy nêu biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác trong các trường hợp đó? + Kể tên các biểu hiện thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác? - YC hs thảo luận PBT - Thực hiện - Đại diện trình bày - GVKL: - HS lắng nghe Trường hợp a: Khi thấy đồ dùng của người khác bị rơi chúng ta nên nhặt và trả lại người mất. Trường hợp b: Chỉ dùng đồ dùng của người khác khi đã hỏi mượn và nhận được sự đồng ý của từ người đó Trường hợp c: Khi mượn đồ dùng của người khác cần sử dụng cẩn thận, tránh làm mất, làm hỏng. 5
  6. Trường hợp d: Nêu không may lam hỏng đồ của bạn thì cần xin lỗi và sửa lại đồ cho bạn. Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác - YC hs đọc câu chuyện “ Chuột con mượn - Thực hiện túi” và thảo luận nhóm đôi TLCH + Chuột con cảm thấy thế nào khi không - HS trả lời trả rìu cho Huơu? ( Chuột con cả thấy không hề dễ chịu khi không trả rìu cho huơu) + Vì sao chuột con cảm thấy khoan khoái - HS trả lời khi trả rìu cho hươu? ( vì khi đó chuột con không còn cảm giác dằn vặt và tự trách bản thân mình nữa) + Theo em vì sao phải tôn trọng tài sản của - HS thực hiện người khác? (Vì đó không phải là tài sản của mình) - Đại diện trình bày chia sẻ - GV kết luận: Chúng ta cần biết tôn trọng - Lắng nghe tài sản của người khác. Đây chính là một biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung thực. Người biết tôn trọng tài sản của người khác sẽ được mọi người yêu quý. 3. Hoạt động vận dụng: - Về nhà chia sẻ nội dung bài học với - HS thực hiện người thân - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ Thứ 6 ngày 14 tháng 12 năm 2024 Sáng: Mĩ thuật (Lớp 2) 6
  7. Chủ đề 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Trình bày sản phẩm tiết 1 - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. Hoạt động luyện tập: Thể hiện: Sử dụng hình thức yêu thích để tạo nên một sản phẩm mĩ thuật về sắc màu thiên nhiên. - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS vẽ cá nhân. + HS tạo sản phẩm cá nhân, lựa + HS dùng màu (màu nước, màu dạ, màu chọn hình thức, chất liệu mà sáp, giấy màu ) để tạo màu. mình thích. + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo nên những mảng màu yêu thích có đậm, có nhạt. + HS sử dụng đất nặn để tạo nên mảng màu. - GV quan sát và hướng dẫn thêm cho hs - HS lắng nghe và tiếp thu làm bài *Dặn dò: 7
  8. - Về nhà xem trước chủ đề 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (Tiết 3) - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . ________________________ Chiều: Mĩ thuật (Khối 3) CHỦ ĐỀ 6: BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. trong tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. 8
  9. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động khám phá: - GV cho HS quan sát một số SPMT về chủ - HS quan sát đề: “Biết ơn thầy cô” trong SGK MT3, trang 35 và tìm hiểu về nội dung, hình ảnh về thầy cô, màu sắc trong tranh vẽ, bài nặn... - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả - HS quan sát, thảo luận nhóm để lời các câu hỏi gợi ý tìm hiểu v về màu sắc, cách sắp xếp bố cục hình ảnh thầy cô, nhà trường...trong các SPMT - Đại diện trình bày kết quả tìm + Hình ảnh thầy cô được thể hiện trên sản hiểu của nhóm. phẩm? + Màu sắc thể hiện hình ảnh thầy cô ở mỗi - Lắng nghe, ghi nhớ, tiếp thu sản phẩm? kiến thức mà GV tóm tắt, bổ + Vẻ đẹp của mỗi chất liệu trong sản phẩm. sung. - - - - - - - - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày- kết quả thảo luận của nhóm mình. - - Sau khi HS thực hiện các hoạt động tìm- hiểu, GV tóm tắt, bổ sung một số thông tin- liên quan đến công việc của thầy cô, đến- nội dung, hình ảnh, màu sắc, chất- liệu...trong SPMT, giúp HS nhận thức đầy- đủ hơn. - 3. Hoạt động luyện tập (20’): - Thể hiện: Tạo 1 sản phẩm 3D về chủ đề - thầy, cô giáo. - 9
  10. - GV tổ chức, gợi ý cho HS lựa chọn hình HS hoạt động cá nhân (hoặc thức thực hành theo nhóm hoặc cá nhân: nhóm). + Lựa chọn nội dung ý tưởng thể hiện của + HS lựa chọn nội dung ý tưởng nhóm hoặc cá nhân. thể hiện. + Lựa chọn chất liệu yêu thích, phù hợp + HS lựa chọn chất liệu yêu thích, với ý tưởng, thuận lợi trong thể hiện sản phù hợp với ý tưởng. phẩm. + Phân công nhiệm vụ cho các thành viên + Nhóm làm việc theo sự phân trong nhóm (trường hợp làm sản phẩm công của nhóm trưởng. theo nhóm). *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 và 3 của chủ đề. - HS lắng nghe và thực hiện - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ 10