Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2024-2025

docx 11 trang Cát Yên 19/12/2025 360
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_18_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 18 Thứ 5 ngày 9 tháng 1 năm 2025 Sáng: Đạo đức (Lớp 1) ÔN TẬP – ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ - Nêu được những biểu hiện thực hiện đi học đúng giờ; - Nêu được ý nghĩa của việc học bài và làm bài đầy đủ. - Biết được ý nghĩa của việc giữ trật tự trong trường, lớp; khi nào cần giữ trật tự trong trường, lớp. - Nêu được những việc cẩn làm để giữ gìn tài sản của trường, lớp và hiểu ý nghĩa của việc làm đó. - Biết được ý nghĩa của việc giữ vệ sinh trường, lớp; những việc cần làm để giữ vệ sinh trường, lớp. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: tranh ảnh 2. Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS hát - HS tham gia - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: - GV đưa ra một số câu hỏi để HS trả lời + Em cần làm gì để chăm sóc, giúp đỡ em - HS trả lời nhỏ? - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét + Theo em việc đi học đúng giờ mang lại - HS trả lời lợi ích gì? - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét + Tác hại của việc không học bài và làm - HS trả lời bài đầy đủ là gì? +Học bài và làm bài đầy đủ đem lại lợi ích - HS trả lời gì? + Vì sao em cần giữ trật tự trong trường, - HS trả lời lớp? - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét 3. Hoạt động luyện tập: 1
  2. + Em hãy kể tên các tài sản của nhà trường. - HS trả lời Để giữ gìn các tài sản đó, em cần làm gì? + Em cần làm gì để giữ vệ sinh trường, lớp? - HS trả lời + Vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp? - HS trả lời 4. Hoạt động vận dụng: - Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, - HS lắng nghe động viên HS - Về nhà ôn tập và thực hành IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . ____________________________ Tiết đọc thư viện (Lớp 5) ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đat: - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn. - Tạo cơ hội để học sinh chọn đọc sách theo ý thích. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách có trình độ phù hợp với HS (đủ cho tất cả các cặp đôi) - Bút vẽ, bút màu và giấy vẽ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong - HS ổn định chỗ ngồi. lớp/thư viện. - Gọi HS nhắc lại nội quy thư viện? - HS nhắc lại nội quy thư viện. - Giới thiệu tiết học - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá HĐ1: Chọn sách - Cho HS chọn sách - HS chọn sách - Yêu cầu HS chọn chỗ ngồi theo cặp - HS ngồi theo nhóm 2. đôi. HĐ2: HS đọc cặp đôi Thời gian dành cho Đọc cặp đôi khoảng 12 phút. - Cho HS đọc cặp đôi 2
  3. - Gv di chuyển xung quanh lớp/phòng - HS đọc cặp đôi trả lời một số thư viện để kiểm tra xem học sinh có câu hỏi về quyển sách. đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS lắng nghe cập nhật tên sách vào Sổ tay đọc sách. 3. Hoạt động thực hành * Chia sẻ theo cặp - Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi theo - HS chia sẻ trong cặp theo 5 bước. nhiều hình thức khác nhau theo 5 bước. * Chia sẻ trước lớp - Gọi một số HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Tương tác câu hỏi giữa giáo viên và - Tương tác câu hỏi: Tương tác học sinh. giữa học sinh với học sinh; 4. Hoạt động Vận dụng - Em học tập được điều gì về nội dung - HS nêu câu chuyện cũng như cách chia sẻ của bạn. - Vẽ, viết cảm nghĩ của em về nhân vật - HS thực hiện em yêu thích trong câu chuyện em vừa đọc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . ________________________ Chiều: Đạo đức (Lớp 4) THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập lại các kiến thức của các bài đạo đức - Thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống. - Biết tỏ bày lòng kính trọng và biết ơn với thầy giáo, cô giáo. - Tích cực tham gia các công việc ở trường, ở lớp ở nhà phù hợp với khả năng của mình. - GD HS thực hiện theo bài học 3
  4. II. Đồ dùng dạỵ học: 1. Giáo viên: Phiếu bắt thăm câu hỏi 2. Học sinh: SGK, bút, ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Nêu tên các bài đạo đức đã học - HS nối tiếp nêu tên - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào - HS lắng nghe bài mới 2. Hoạt động thực hành HĐ1. Ôn lại kiến thức - Gv cho HS lên bắt thăm các phiếu có Cá nhân – Chia sẻ lớp in sẵn câu hỏi - HS lên bắt thăm và trả lời + Em hãy nêu một số việc làm đã thể - HS nêu hiện lòng biết ơn người lao động? + Em hãy tìm nững câu ca dao, tục ngữ, - HS nêu bài thơ, bài hát, ... nói về sự cảm thông, giúp đỡ con người. + Nêu một số biểu hiện thể hiện về yêu + Biểu hiện về yêu lao động: lao động? Tham gia các công việc lao động của lớp, của trường; Tham gia dọn đường làng ngõ xóm cùng bà con cô bác, ... + Chia sẻ về những việc em đã và sẽ làm - HS chia sẻ để thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác? - Liên hệ: Em đã làm được những việc gì - HS liên hệ bản thân và chưa làm được những việc gì trong những việc vừa kể trên? HĐ2. Kể chuyện theo bài học - Chia nhóm và giao nhiệm vụ: Nhóm 4- Lớp + Hãy kể một câu chuyện về lòng biết - HS thảo luận theo nhóm. ơn người lao động? - Kể trong nhóm + hãy kể một câu chuyện về sự cảm thông, giúp đỡ con người? + Em hãy kể một tấm gương về yêu lao động? 4
  5. + Kể 1 tấm gương về sự tôn trọng tài sản của người khác? GV cho đại diện các nhóm kể trước lớp - Cử đại diện kể trước lớp. - Bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất - Nêu bài học rút ra sau mỗi câu chuyện - Nêu bài học rút ra sau mỗi câu chuyện 3. Hoạt động Vận dụng - Thực hiện theo các chuẩn mực đạo đức - Thực hiện theo các chuẩn mực trong bài học đạo đức trong bài học - Sưu tầm các câu chuyện có nội dung - Sưu tầm các câu chuyện có liên quan đến các bài đạo đức đã học. nội dung liên quan đến các bài đạo đức đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ Thứ 6 ngày 10 tháng 1 năm 2025 Sáng: Mĩ thuật (Lớp 2) Chủ đề 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. -Vở bài tập Mĩ thuật 2, bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động 5
  6. - GV cho HS hát. - HS hát, nhận biết chủ đề mới. - GV giới thiệu chủ đề. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: • Quan sát những gương mặt thân quen trong cuộc sống - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh - HS) quan sát các hình ảnh trong trong SGK, trang 42 và trả lời câu hỏi: SGK Mĩ thuật 2, trang 42, và trả lời + Khuôn mặt trong những bức ảnh trên câu hỏi. thể hiện cảm xúc gì? - GV gợi ý HS tìm hiểu về sự biểu cảm - HS tìm hiểu về sự biểu cảm của của các gương mặt, đặt các câu hỏi có các gương mặt, trả lời các câu hỏi. tính gợi mở như: + Trong số các hình quan sát được, em thích khuôn mặt nào nhất? Vì sao? - GV cũng có thể yêu cầu HS (cá nhân/ - HS (cá nhân/ nhóm) quan sát nhóm) quan sát khuôn mặt bạn cùng lớp khuôn mặt bạn cùng lớp để trao đổi để trao đổi và trả lời các câu hỏi trên. và trả lời các câu hỏi - GV có thể tóm tắt cho HS rõ thêm về: - HS lắng nghe Những người thân quanh em, mỗi người có khuôn mặt và biểu lộ cảm xúc riêng. Khi chúng ta quan tâm đến người thân, sẽ nhận được những nụ cười thân thiện trên gương mặt của mỗi người. - Khen ngợi, động viên HS. Quan sát chân dung trong tranh, tượng - GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát trong sgk SGK, trang 43 và trả lời câu hỏi: + Khuôn mặt trong các bức tranh, tượng - HS trả lời trên thể hiện cảm xúc gì? 6
  7. - GV phân tích để HS hiểu thêm: - HS lắng nghe và ghi nhớ. + Những nét vẽ (nét cong, nét thẳng) trên khuôn mặt tạo cảm xúc riêng cho từng bức chân dung. + Màu sắc làm cho chân dung thêm đẹp. - GV cho HS tham khảo thêm một số sản phẩm tạo hình 3D. 3. Hoạt động Luyện tập: - GV yêu cầu HS thực hành vẽ chân dung - HS thực hành. 1 người thân của mình vào vở bài tập *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề 7 tiết 2 IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . ________________________ Chiều: Mĩ thuật (Khối 3) CHỦ ĐỀ 7: CẢNH VẬT QUANH EM (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. *HSHHN: Biết tiếp thu kiến thức đơn giản - Lồng ghép GDĐP: Chủ đề 5: Thiên nhiên quê hương em 7
  8. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có) ...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). - Máy chiếu - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Đố bạn cảnh vật quanh tớ có những gì?” - HS chọn đội chơi, bạn chơi. - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - HS chơi theo gợi ý của GV. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 2. Hoạt động khám phá: - Mở bài học, ghi tên bài vào vở a. Mục tiêu: MT. - Nhận biết được sự đa dạng, phong phú về cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS nhận biết được sự đa dạng, phong phú về cảnh đẹp trong - Nhận biết vẻ đẹp của tranh phong cảnh cuộc sống. qua các hình ảnh, màu sắc thể hiện trong - HS nhận biết vẻ đẹp của tranh tranh của họa sĩ và ảnh của các nhiếp ảnh phong cảnh qua các hình ảnh, gia. màu sắc thể hiện trong tranh của họa sĩ và ảnh của các nhiếp - Nhận biết yếu tố tạo hình trong SPMT thể ảnh gia. hiện chủ đề: Cảnh vật quanh em. - HS nhận biết yếu tố tạo hình trong SPMT thể hiện chủ đề bài - Lồng ghép GDĐP: Chủ đề 5: Thiên nhiên học. quê hương em b. Nội dung: - Quan sát và đưa ra ý kiến, nhận xét ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ - HS đưa ra ý kiến, nhận xét ảnh, TPMT, SPMT minh họa trong SGK ban đầu về nội dung liên quan MT3 hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn đến chủ đề từ ảnh, TPMT, 8
  9. bị, trong đó chú trọng đến các hình ảnh, SPMT minh họa trong SGK màu sắc thể hiện cảnh đẹp trong cuộc sống. MT3 hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến các hình ảnh, màu sắc thể hiện cảnh đẹp trong cuộc - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi để có sống. định hướng về phần thực hành SPMT. - HS trả lời các câu hỏi để có định hướng về phần thực hành C. Sản phẩm: SPMT. - Có nhận thức và ý tưởng về nội dung và hình ảnh cần thể hiện ở chủ đề: Cảnh vật - HS có nhận thức và ý tưởng quanh em. về nội dung và hình ảnh cần thể d. Tổ chức thực hiện: hiện ở chủ đề: Cảnh vật quanh *Cảnh vật trong cuộc sống: em. - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 40, thảo luận và trả - HS quan sát hình ảnh trong lời câu hỏi gợi ý để nhận ra cảnh đẹp từng SGK MT3, trang 40, thảo luận vùng miền khác nhau. và trả lời câu hỏi gợi ý để nhận - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh ra cảnh đẹp từng vùng miền về cảnh đẹp có màu sắc phong phú cho HS khác nhau. quan sát và nhận biết. - HS quan sát và nhận biết thêm một số hình ảnh về cảnh đẹp có màu sắc phong phú của GV cho - GV tóm tắt và bổ sung. xem. *Cảnh vật trong tranh vẽ: - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 41, thảo - HS (cá nhân/nhóm) quan sát luận nhóm (2 hoặc 4), trả lời câu hỏi gợi ý hình ảnh trong SGK MT3, trang để tìm hiểu về hai bức tranh: 41, thảo luận nhóm (2 hoặc 4), trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu + “Nhớ một chiều Tây Bắc” của họa sĩ về hai bức tranh. Phan Kế An. - Quan sát, thảo luận tìm hiểu nội dung tranh (cá nhân hoặc + “Cảnh nông thôn thanh bình” của họa sĩ nhóm). Lưu Văn Sìn. - Quan sát, thảo luận tím hiểu nội dung tranh (cá nhân hoặc - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh nhóm). về tranh vẽ của họa sĩ, tổ chức cho HS thảo - HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi để nhận ra: 9
  10. luận, trả lời câu hỏi để giúp các em nhận ra: + Cảnh vật trong cuộc sống rất phong phú, + Cảnh vật trong cuộc sống rất đa dạng. phong phú, đa dạng. + Hình ảnh chính – phụ của các cảnh vật + Hình ảnh chính – phụ của các được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội dung cảnh vật được sắp xếp cân đối, của tác phẩm. làm nổi bật nội dung của tác phẩm. + Màu sắc trong tranh được họa sĩ kết hợp + Màu sắc trong tranh được họa hài hòa đã diễn tả sinh động không gian sĩ kết hợp hài hòa đã diễn tả của cảnh vật... sinh động không gian của cảnh vật... - GV tóm tắt và bổ sung: - Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. + Họa sĩ Phan Kế An (1923-2018) là họa sĩ + “Nhớ một chiều Tây Bắc” là Việt Nam thành công với chất liệu sơn mài một trong những tác phẩm và sơn dầu. Tranh của ông thường vẽ về tranh sơn mài nổi tiếng được phong cảnh và cảnh sinh hoạt của người hoàn thành vào năm 1955 trong nông dân. thời gian ông đang tham gia hoạt động tại chiến khu Việt Bắc. + Họa sĩ Lưu Văn Sìn (1910-1983) là họa + Bức tranh “Cảnh nông thôn sĩ Việt Nam có nhiều tác phẩm tranh sơn thanh bình” được sáng tác vào dầu về đề tài phong cảnh miền núi và nông năm 1958 và hiện đang được thôn. trưng bày tại Bảo tàng Mĩ thuật Việt Nam. *Cảnh vật trong SPMT: - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK - HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 42, thảo luận và trả lời câu hỏi MT3, trang 42, thảo luận và trả gợi ý để tìm hiểu: lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng + Hình thức, chất liệu thể hiện SPMT. trong từng SPMT. + Cách chọn ý tưởng thể hiện SPMT. + Cách chọn ý tưởng thể hiện SPMT. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ, + Cách sắp xếp các hình ảnh trước sau diễn tả không gian của cảnh vật chính – phụ, trước sau diễn tả trong từng SPMT. không gian của cảnh vật trong từng SPMT. 10
  11. + Màu sắc trong từng sản phẩm thể hiện + Màu sắc trong từng sản phẩm được nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau, thể hiện được nhiều sắc độ đậm làm nổi bật khung cảnh trong SPMT. nhạt khác nhau, làm nổi bật khung cảnh trong SPMT. - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT - HS quan sát các SPMT (Do (Do GV chuẩn bị thêm), cùng thảo luận và GV chuẩn bị thêm), cùng thảo trả lời câu hỏi để khai thác thêm cách thực luận và trả lời câu hỏi để khai hiện. thác thêm cách thực hiện. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. lựa chọn khi thực hiện chủ đề: Cảnh vật - Ghi nhớ. quanh em. + Muốn tạo được SPMT đẹp cần chú ý đến - Tiếp thu kiến thức mà GV cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ sao tóm tắt. cho cân đối, làm nổi bật nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm, nhạt khác nhau để thể hiện cảnh vật sinh động - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. và vui tươi hơn. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - HS lắng nghe và tiếp thu giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ 11