Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_2_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 2 Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Sáng: Đạo đức( Lớp 1 ) Chủ đề 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN Bài 2. EM GIỮ SẠCH RĂNG MIỆNG I. Yêu cầu cần đạt: - Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Thể hiện được những lời nói và hành động về những việc nên làm và không nên làm để giữ sạch răng miệng. - Nêu được các việc cần làm để giữ sạch răng miệng. - Nhận biết được sự cần thiết của việc giữ sạch răng miệng. - Tự thực hiện giữ sạch răng miệng đúng cách, - Đoàn kết, tự tin khi tham gia các hoạt động học tập. - Mạnh dạn trong giao tiếp, chủ động chia sẻ ý kiến cá nhân. - Lồng ghép QCN vào HĐ Vận dụng: Quyền được chăm sóc sức khỏe; Bổn phận trẻ em đối với bản thân. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Tranh ảnh, truyện, âm nhạc (bài hát “Anh Tí sún”. Máy tính, bài giảng PP, bàn chải, kem đánh răng. - HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1, bàn chải, kem đánh răng. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho HS hát bài hát: “Anh Tí sún” - HS lắng nghe và hát theo. + Vì sao anh Tí lại bị gọi là Tí sún? Em - Tìm hiểu bài hát theo hướng dẫn khuyên anh Tí điều gì? của GV. - Giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ sạch răng miệng - GV đưa ra hình ảnh, xây dựng hệ thống - HS quan sát tranh , thảo luận nhóm câu hỏi giúp HS tìm hiểu nội dung từng đôi và trả lời câu hỏi. bức tranh. + Bạn nào đã giữu sạch răng miệng? - Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận, + Vì sao em cần giữ sạch răng miệng? bổ sung và góp ý giúp nhau. + Nếu không giữ sạch răng miệng thì điều HS trả lời gì sẽ xảy ra? 1
- - Nhận xét hoạt động chia sẻ của HS, giúp HS đưa ra kết luận. Hoạt động 2: Em đánh răng đúng cách - Quan sát tranh, trả lời cá nhân - Đưa ra hình ảnh minh họa, đặt câu hỏi theo tranh giúp HS hiểu nội dung tranh - Đưa ra các bước đánh răng đúng - Hướng dẫn HS đưa ra các bước đánh cách: răng đúng cách 1. Chuẩn bị bàn chải và kem đánh răng. 2. Lấy kem đánh răng ra bàn chải. 3. Lấy nước. 4. Sử dụng bàn chải để vệ sinh trong ngoài răng. 5. Súc miệng bằng nước sạch. 6. Vệ sinh bàn chải và cất đúng nơi quy định. - Nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 3. Hoạt động Luyện tập a. Chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc trong SGK - Y/c HS quan sát các bức tranh và thảo - HS hoạt động theo nhóm theo luận nhóm để lựa chọn bạn đã biết vệ sinh hướng dẫn của GV. răng miệng. - Quan sát, giúp đỡ các nhóm hoạt động. - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung. - Nhận xét phần thảo luận của HS, giúp HS đưa ra kết luận. b. Tổ chức cho HS thực hành đánh răng - Hướng dẫn HS thực hành đánh răng đúng - Thực hành vận dụng các bước đánh cách. Quan sát, giúp đỡ HS. răng theo sự hướng dẫn của GV. 4. Hoạt động vận dụng - Đối với trẻ em cũng vậy, trẻ em nào sinh - Lắng nghe, ghi nhớ. ra cũng có quyền sống, tính mạng của trẻ em phải được bảo vệ, không ai có quyền tước đi sinh mạng của trẻ em. - Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh. 2
- - Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện. Trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng nhằm đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần ở mức cao nhất có thể có, với mức sống ngày càng được nâng cao là quyền của trẻ em và mục tiêu phấn đấu chung của gia đình, Nhà nước và xã hội. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở HS luôn giữ răng miệng sạch sẽ hằng ngày để có nụ cười xinh, hơi thở thơm tho. _____________________________ Tiết đọc thư viện( Lớp 5) TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THỨ HAI I. Yêu cầu cần đạt: - HS nắm chắc quy trình mượn trả sách. - HS biết cách ghi sổ tay đọc sách một cách ngắn gọn và đầy đủ nhất. - Chia sẻ sách đầy đủ theo 5 bước đã học. - Phát triển năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác - Bồi dưỡng thói quen đọc sách. II. Đồ dùng dạy học: - 10 cuốn sách cùng tựa, sổ tay đọc sách, phiếu đăng ký mượn trả sách, phiếu theo dõi mượn trả sách. - 1 quyển sách cũ, 1 quyển sách mới. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS hát: Sách bút thân yêu. - HS hát - Gọi HS nêu lại nội quy thư viện. - Lớp chúng ta tìm sách theo mã màu nào - HS nhắc lại là phù hợp? - HS trả lời. - Giới thiệu tiết học hôm nay. 2. Hoạt động khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS về quy trình mượn trả sách: 3
- - GV hướng dẫn HS cách mượn sách về nhà. - HS lắng nghe, theo dõi Bước 1: Chọn sách, nhờ cán bộ thư viện hoặc đội hổ trợ thư viện viết lại các thông tin vào phiếu đăng kí mượn sách Bước 2: HS mang sách và phiếu đăng kí mượn sách đến gặp cô Cán bộ thư viện để kiểm tra thông tin. Bước 3: Sau khi Cán bộ thư viện đã kiểm tra thông tin, HS mang sách về. Bước 4: Cô Cán bộ thư viện chuyển thông tin trong phiếu đăng kí mượn sách vào phiếu theo dõi mượn trả sách cá nhân. Bước 5: HS mang sách trả cho Cán bộ thư viện. Bước 6: Cô Cán bộ thư viện viết thông tin Ngày trả vào phiếu theo dõi mượn trả sách cá nhân * Theo dõi mượn trả: - Mỗi lần các em có thể mượn tối đa bao - 1-2 quyển nhiêu quyển? - Được mượn trong bao nhiêu ngày? - 1-3 ngày - Gọi HS nêu lại quy trình mượn trả sách. - Vì sao ta phải trả lại sách cho thư viện? - Để thư viện luôn có nhiều sách phục vụ HS, sách được bảo quản và sử dụng lâu dài. HĐ2. Hướng dẫn HS viết sổ tay đọc sách: - GV hướng dẫn các em cách viết sổ tay - HS theo dõi đọc sách. - GV YC HS mở sổ tay đọc sách ra đọc các thông tin và làm theo hướng dẫn của GV 4
- + Phần Nhật ký đọc sách: các em đọc quyển nào thì ghi tên quyển đó vào. Sau khi đọc có phần đánh giá cảm nhận. + Phần Bài chia sẻ quyển sách đã đọc: Mỗi tháng ít nhất các em phải chia sẻ được nội dung của 1 sách. HĐ3. Hướng dẫn Chia sẻ sách - GV gọi HS nhắc lại các bước chia sẻ sách - HS nhắc lại 5 bước chia sẻ sách đã học. Bước 1: Nêu tên sách, tác giả, nhà - GV chiếu lại 5 bước chia sẻ về quyển xuất bản, thể loại. sách em đã đọc. Bước 2: Khái quát nội dung quyển sách hoặc tóm lược câu chuyện. Bước 3: Cảm nhận về cuốn sách hoặc câu chuyện. Bước 4: Điều gì khiến em ấn tượng nhất và vì sao? Em học được điều gì từ quyển sách hoặc câu chuyện? Bước 5: Em sẽ thực hành hoặc áp dụng những điều gì vào cuộc sống và học tập của bản thân? 3. Hoạt động thực hành - HS thực hành mượn, trả sách ở thư viện - HS thực hành - Viết vào sổ tay đọc sách - Gọi 1 HS chia se nhanh 1 quyển sách (Nếu còn thời gian) 4. Hoạt động vận dụng - Chiếu video về một số gương hiếu đọc cho - HS theo dõi HS xem. - Nhận xét tiết học _________________________________ Chiều: Đạo đức( lớp 4 ) CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: 5
- - Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp của những người lao động. - Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK. - Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. * Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. - GD đạo đức, lối sống: Cần phải biết ơn người lao động vì họ đã góp mồ hôi, công sức vào công cuộc xây dựng và phát triển đấy nước. Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS lắng nghe luật chơi. để khởi động bài học. + GV đưa ra 4 bức tranh và yêu cầu HS tham - HS tham gia chơi bằng cách xung gia trò chơi bằng cách quan sát tranh và xác phong. định công việc và đóng góp cho xã hội. + Tranh 1: Tranh chú thợ điện. + Tranh 1: làm nghề sửa chữa và cung cấp điện thắp sáng. Giúp mọi người có điện để dùng sinh hoạt và lao động. + Tranh 2: Tranh người đánh cá trên biển. + Tranh 2: Các ngư dân đánh cá, góp phần cung cấp thực phẩm hải sản cho mọi người. + Tranh 3: Tranh thợ sửa chữa xe máy. + Tranh 3: Sửa chữa xe máy, giúp mọi người có phương tiện đi lại. + Tranh 4: Tranh người bán hàng + Tranh 4: Buôn bán hàng hóa, giúp mọi người có hàng hóa tiêu dùng trong cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 6
- 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung, đọc các nhận - HS làm việc chung cả lớp: đọc các xét, thảo luận và đưa ra nhận xét. nhận xét, thảo luận và đưa ra nhận xét: + Ý kiến 1: Những người lao động kiếm được nhiều tiền mới có đóng góp cho xã hội là ý kiến chưa đúng vì mỗi ngành nghề, mỗi người lao động có một đóng góp khác nhau nên chúng ta phải tôn trọng tất cả những người lao động chân chính. + Ý kiến 2: Tất cả sản phẩm trong xã hội có được là nhờ người lao động. Đây là ý kiến đúng. + Ý kiến 3: Chỉ càn biết ơn những người lao động mà mình sử dụng sản phẩm do họ làm ra. Đây là ý kiến không đúng vì những sản phẩm của người lao động khác mà ta không sử dụng thì những sản phẩm đó cũng dùng để phục vụ người khác trong xã hội và cộng đồng phát triển bền vững. + Ý kiến 4: Cuộc sống và xã hội tốt đẹp hơn là nhờ công lao của tất cả mọi lao động, đây là ý kiến đúng. - GV mời một số HS trình bày. - HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến. (Nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao đổi và đưa ra ý kiến đồng tình hay trao đổi và đưa ra ý kiến đồng tình 7
- không đồng tình với lời nói và việc làm hay không đồng tình với lời nói và trong tranh việc làm trong tranh: Tranh 1 và 2: Em đồng tình với ý kiến của bạn vì đó là ý kiến thể hiện được tình yêu và sự trân trọng với những đóng của người lao động. Tranh 3 và 4: Em không đồng tình với ý kiến của bạn vì đó là ý kiến thể hiện chưa nhận thấy được đóng góp của người lao động. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc tình huống. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống trao đổi và đưa ra xử lý các tình trong SGK. huống trong SGK. - Tình huống 1: Một hôm, Nam và Quân chia sẻ với nhau về nghề nghiệp của bố mình. Quân rất tự hào vì bố của Quân là công nhân. Nam cũng rất hãnh diện vì bố mình là nhà báo. Quân thắc mắc: “Nhà báo có đóng góp gì cho xã hội vậy Nam?”. ? Nếu là Nam, em sẽ trả lời như thế nào? - HS nêu cách xử lý tình huống + Nếu là Nam, em sẽ trả lời: Nhà báo có nhiệm vụ tìm kiếm các thông tin, sau đó xác minh tính chính xác của thông tin, đánh giá để đảm bảo tính đúng của thông tin rồi đưa các tin nóng hỏi hằng ngày, hằng giờ đến công chúng thong qua các loại hình báo giấy, truyền hình, phát thanh,.. - Tình huống 2: Hồng đọc được một bài viết về tấm gương người lao động trên báo Tuổi trẻ. Hồng cảm thấy rất ngưỡng mộ và yêu quý tấm gương này nên chia sẻ với Lan. Lan 8
- bảo: “Đây đâu phải là người thân của mình mà mình phải yêu quý, biết ơn. Họ có giúp được gì cho mình đâu?” ? Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như thế nào? + Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như sau: - HS nêu cách xử lý tình huống Người lao động làm ra của cải, vật chất và mang lại những giá trị tinh thần cống hiến cho xã hội. Tất cả sản phẩm trong xã hội có được là nhờ những người lao động. Cuộc sống xã hội tốt đẹp hơn là nhờ công lao của tất cả người lao động. Do đó không chỉ yêu quý những người thân trong gia đình mà còn phải biết yêu thương, quý trọng những người lao động quanh ta. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai - HS lắng nghe yêu cầu để thực hiện. bạn chia sẻ với nhau về một nguồi lao động quanh em - GV mời các cặp trình bày. - Các cặp trình bày GV kết luận: Cần phải biết ơn người lao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. động vì họ đã góp mồ hôi, công sức vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. __________________________ Thứ 6 ngày 20 tháng 9 năm 2024 Sáng: Mĩ thuật ( Lớp 2 ) Chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 9
- - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật. - HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật. - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS chơi TC “Đoán tên của - Hai nhóm HS chơi. Sau khi xem xong nét”. các nét vẽ của GV, nhóm nào nói đúng - GV nêu luật chơi, cách chơi. tên các nét nhiều hơn thì thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học 2. Hoạt động khám phá a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình thức biểu - Nhận biết được hình thức biểu hiện hiện của nét trên một số vật dụng và của nét trên một số vật dụng và trong trong sản phẩm mĩ thuật. sản phẩm mĩ thuật. - HS nhận biết được các chất liệu thực - Nhận biết được các chất liệu thực hiện sản phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu hiện sản phẩm mĩ thuật có sử dụng tố nét. yếu tố nét. b. Nội dung: 10
- - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý - HS đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu kiến, nhận thức ban đầu về nội dung về nội dung liên quan đến chủ đề từ liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh ảnh, tranh minh họa trong sách hoặc họa trong sách hoặc tranh ảnh, sản tranh ảnh, sản phẩm mĩ thuật do GV phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố đó chú trọng đến yếu tố nét. nét. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định - HS tư duy về nội dung liên quan đến hướng nhằm giúp HS tư duy về nội yếu tố nét cần lĩnh hội trong chủ đề. dung liên quan đến yếu tố nét cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về hình thức biểu hiện - Nhận thức về hình thức biểu hiện của nét ở các phương diện: của nét. - Tăng cường khả năng quan sát, nhận - Nhận biết các nét được trang trí trên biết các nét được trang trí trên các vật các vật dụng hàng ngày và trong các dụng hàng ngày và trong các sản phẩm sản phẩm mĩ thuật. mĩ thuật. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về - HS biết mô tả về các nét các nét. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS chơi TC “Nét thanh, nét - HS cử đội chơi, bạn chơi đậm” + GV nêu cách chơi, cách tiến hành. - HS chơi + GV khen ngợi đội chơi tốt. - Tuyên dương + GV lồng ghép việc giải thích về việc - Tiếp thu kiến thức thể hiện nét ở nhiều chất liệu, tương quan giữa to, nhỏ trong một bài thực hành. - GV yêu cầu HS quan sát hình trang 8- - HS quan sát hình trang 8-9 SGK 9 SGK MT2 và một số hình ảnh, vật MT2 và một số hình ảnh, vật dụng sản dụng sản phẩm MT có sử dụng nét để phẩm MT có sử dụng nét để trang trí. trang trí (do GV chuẩn bị thêm). GV đặt câu hỏi giúp HS nhận biết các - Lắng nghe, trả lời theo ý hiểu của hình thức biểu hiện của nét trên sản mình về các hình thức biểu hiện của phẩm MT: nét trên sản phẩm MT. + Nét có ở đâu trên sản phẩm MT? - HS nêu + Nét thể hiện hình ảnh gì? - HS nêu 11
- + Đó là những nét nào: Cong, thẳng, - HS nêu theo cảm nhận gấp khúc...? + Em nhận ra sản phẩm MT được tạo - 1, 2 HS bằng chất liệu gì? + Hãy nêu các vật dụng được trang trí - HS nêu bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy - GV củng cố, chốt KT: - Lắng nghe, ghi nhớ + Nét có nhiều trên các sản phẩm MT. - Ghi nhớ + Nét được tạo bằng nhiều cách và - Tiếp thu nhiều chất liệu khác nhau. - Trong một sản phẩm MT, có thể kết - Theo ý thích hợp nhiều loại nét khác nhau để thể hiện. 3. Hoạt động luyện tập: a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT làm nổi - Tạo được sản phẩm MT làm nổi bật bật yếu tố nét bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo việc tạo nét bằng - Tham khảo trang 10 SGK MT 2 hình thức xé dán để tạo sản phẩm MT ở trang 10 SGK MT2. - GV có thể thị phạm trực tiếp cho HS - Quan sát, tiếp thu cách thực hiện (vẽ quan sát và nhận biết thêm cách thực hoặc xé, cắt dán giấy màu). hiện (vẽ hoặc xé, cắt dán giấy màu). c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét - Thực hiện được sản phẩm theo đúng bằng hình thức yêu thích. yêu cầu. d. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS quan sát phần - Quan sát cách tạo nét trang 10 SGK tham khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và một số sản phẩm có sử dụng MT2 và một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí của GV, trả lời câu nét để trang trí (do GV chuẩn bị) và gợi hỏi. ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết: + Có nhiều cách để thể hiện bức tranh - Tiếp thu có nét là chính. 12
- + Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét - Ghi nhớ trên sản phẩm MT. + Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và - Ghi nhớ kiến thức hấp dẫn. - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng - Nắm được yêu cầu thực hành sản nét là chính để tạo một sản phẩm yêu phẩm thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể - HS chuẩn bị đồ dùng của mình cho HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán...để thực hiện sản phẩm. - GV có thể tổ chức thực hành cá nhân - Thực hành làm sản phẩm theo yêu hoặc nhóm sao cho phù hợp với điều cầu của GV. kiện học tập của HS. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài - Hoàn thành sản phẩm tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 - Lưu giữ sản phẩm cho Tiết 2 * Dặn dò: - Về nhà xem trước chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT( Tiết 2) - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ả liênquan đến nét ________________________________ Chiều: Mĩ thuật( Khối 3 ) CHỦ ĐỀ 2: HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC ( Tiết 1 ) I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét. - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật. - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình yêu thích. - HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ, nặn, đắp nổi. - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích. - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc sống. - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng bào ở các vùng miền của đất nước. *HSHHN: Biết một vài nét hoa văn cơ bản 13
- II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc tại địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Khởi động - GV cho HS xem hình ảnh về các Lễ hội, - HS xem hình ảnh trang phục có hoa văn đặc sắc của một số dân tộc. - Hỏi HS thấy hình ảnh gì trong video? - Lễ hội và trang phục người dân tộc. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động khám phá 2.1. Quan sát a. Mục tiêu: - HS biết đến hoa văn trên trang phục của - HS biết đến hoa văn trên trang phục của một số dân tộc được tạo nên từ nét đơn giản. một số dân tộc được tạo nên từ nét đơn giản. - Thông qua quan sát, HS biết được hoa văn - HS biết được hoa văn của một số dân của một số dân tộc được kết hợp từ những tộc được kết hợp từ những nét đã biết. nét đã biết. b. Nội dung: - HS quan sát một số hoa văn trên trang phục - HS quan sát một số hoa văn trên trang đã được đồ lại bằng nét. phục đã được đồ lại bằng nét. - HS biết và gọi được tên một số nét trên hoa - HS biết và gọi được tên một số nét trên văn. hoa văn. c. Sản phẩm: - Có kiến thức cơ bản về hoa văn và yếu tố - HS có kiến thức cơ bản về hoa văn và nét trong hoa văn. yếu tố nét trong hoa văn. 14
- d.Tổ chức thực hiện: *Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Mông. - GV cho HS quan sát một số trang phục có - Quan sát, tiếp thu. hoa văn như: mũ, váy, áo... - GV cho HS quan sát một số hoa văn trên - Quan sát, trả lời. trang phục có tạo hình đơn giản trong SGK MT3, trang 8 và hỏi: + Hoa văn này có hình gì? - Hình chữ nhật, hình quả trám... + Hoa văn này được tạo nên từ những nét - Nét thẳng, nét cong, nét dích dắc... nào? - GV mở rộng: Trang phục không chỉ là - Lắng nghe, ghi nhớ: Trang phục không quần, áo, váy...để mặc mà còn là để đội như chỉ là quần, áo, váy...để mặc mà còn là mũ, nón, khăn...Ngoài ra, trang phục còn có để đội như mũ, nón, khăn...Ngoài ra, thể thêm thắt lưng, găng tay...Mỗi dân tộc có trang phục còn có thể thêm thắt lưng, những bộ trang phục truyền thống, sử dụng găng tay...Mỗi dân tộc có những bộ những hoa văn trang trí tạo nên sự đa dạng, trang phục truyền thống, sử dụng những mang bản sắc riêng. hoa văn trang trí tạo nên sự đa dạng, *Hoa văn trên trang phục của đồng bào Ê- mang bản sắc riêng. Đê. - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn - Quan sát, trả lời câu hỏi. trên trang phục trong SGK MT3, trang 9 và hỏi: + Hoa văn này được kết hợp từ những hình - Hình tam giác, hình chữ nhật, hình nào? thoi... + Các hình trong hoa văn được kết hợp như - Đối xứng, lặp lại, xen kẽ... thế nào? - GV cũng có thể sử dụng hình thức phân tích - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức, hình trực quan cho HS thuận tiện hình dung về dung về cách sắp xếp hình trong hoa văn cách sắp xếp hình trong hoa văn theo một số theo một số nguyên lí tạo hình cụ thể. nguyên lí tạo hình cụ thể. - Ghi nhớ: Hoa văn trên trang phục của - GV mở rộng: Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc rất phong phú, mô đồng bào dân tộc rất phong phú, mô phỏng phỏng hình hoa, lá, con vật...trong cuộc hình hoa, lá, con vật...trong cuộc sống. sống. Những hoa văn này được cách Những hoa văn này được cách điệu từ các điệu từ các hình vuông, hình tam giác, hình vuông, hình tam giác, đường thẳng, đường thẳng, đường dích dắc... đường dích dắc... 15
- *Hoa văn trên trang phục của đồng bào - Quan sát và trả lời câu hỏi. dân tộc Chăm. - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn - Hình tam giác, hình chữ nhật, hình trên trang phục trong SGK MT3, trang 10 và thoi... hỏi: + Hoa văn này được kết hợp từ những hình - Một màu, nhiều màu... ảnh nào? + Màu sắc trong những hoa văn này được thể - HS trả lời câu hỏi trong SGK MT3, hiện như thế nào? trang 10. - Kết thúc phần này, GV cho HS trả lời câu hỏi trong SGK MT3, trang 10 và ghi tóm tắt một số ý kiến lên bảng (Không nhận xét). 2.2. Thể hiện: a. Mục tiêu: - HS chép được một mẫu hoa văn mình yêu - HS chép được một mẫu hoa văn mình thích. yêu thích. - Sử dụng mẫu hoa văn yêu thích trang trí - Sử dụng mẫu hoa văn yêu thích trang một đồ vật bằng hình thức yêu thích. trí một đồ vật bằng hình thức yêu thích. b. Nội dung: - HS thực hành việc sử dụng hoa văn để trang - HS thực hành việc sử dụng hoa văn để trí SPMT yêu thích. trang trí SPMT yêu thích. c. Sản phẩm: - SPMT có tạo hình hoa văn trang trí. - HS hoàn thiện được sản phẩm. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS thực hành chép một mẫu hoa - Thực hiện. văn theo gợi ý: + Hình dạng của hoa văn: Hoa văn có hình - HS trả lời theo ý hiểu của mình. gì? Hoa văn gồm một hình hay là sự kết hợp của nhiều hình? + Chi tiết của hoa văn: Hoa văn được tạo nên - 1, 2 HS nêu. từ những nét nào? - Khi gợi ý, GV chỉ dẫn trên một hoa văn cụ - Quan sát, tiếp thu kiến thức: Vẽ từ hình thể hướng HS vẽ từ hình hoa văn rồi vẽ chi hoa văn rồi vẽ chi tiết. Nếu hoa văn được tiết. Nếu hoa văn được kết hợp từ nhiều hình kết hợp từ nhiều hình thì vẽ từng hình thì vẽ từng hình theo chiều từ trái sang phải. theo chiều từ trái sang phải. - GV cho HS thực hành sử dụng mẫu hoa văn - Thực hiện. trang trí đồ vật theo gợi ý: + Đồ vật em định trang trí là gì? - Đồ vật cũ, vẽ một đồ vật ra giấy... 16
- + Em sử dụng cách nào để trang trí? - Vẽ, đắp nổi, ghép vật liệu... + Hình thức trang trí đồ vật là gì? - Theo một diện, theo hàng lối... *Lưu ý: GV phân tích trên một SPMT có hoa - Tiếp thu kiến thức: Hình dung các hình văn trang trí để HS thuận tiện trong hình thức sử dụng hoa văn trong trang trí đồ dung các hình thức sử dụng hoa văn trong vật. trang trí đồ vật. 2.3. Thảo luận: a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT bạn, nhóm bạn theo những kiến thức đã học của bạn, nhóm bạn theo những kiến thức về nét tạo nên hoa văn và sử dụng hoa văn đã học về nét tạo nên hoa văn và sử dụng trong trang trí SPMT. hoa văn trong trang trí SPMT. - Trình bày những cảm nhận trước nhóm, - HS biết trình bày những cảm nhậncủa lớp. mình trước nhóm, lớp. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã nhóm đã thực hiện. thực hiện. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý SGK MT3, trang 12. trong SGK MT3, trang 12. c. Sản phẩm: - Hiểu biết về hoa văn và sử dụng hoa văn - HS hiểu biết về hoa văn và sử dụng hoa trong SPMT. văn trong SPMT. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo trong SGK MT3, trang 12 và trả lời: luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 12: + Hoa văn trong trang trí sản phẩm gồm các - 1, 2 HS nêu. yếu tố tạo hình nào? + Các hình thức sắp xếp hoa văn trong sản - HS nêu theo ý hiểu của mình. phẩm như thế nào? - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa - HS nhận biết rõ hơn về yếu tố nét trong thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS hoa văn, cũng như sử dụng hoa văn trang nhận biết rõ hơn về yếu tố nét trong hoa văn, trí theo những hình thức khác nhau (nhắc cũng như sử dụng hoa văn trang trí theo lại, xen kẽ, đối xứng). những hình thức khác nhau (nhắc lại, xen kẽ, đối xứng). - Căn cứ những SPMT đã thực hiện của HS, - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức: Yếu tố GV chốt ý nhấn mạnh đến yếu tố nét trong nét trong tạo hình hoa văn và sử dụng 17
- tạo hình hoa văn và sử dụng hoa văn trong hoa văn trong trang trí đồ vật tạo nên trang trí đồ vật tạo nên những vẻ đẹp khác những vẻ đẹp khác nhau. nhau. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. __________________________________ 18

