Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2024-2025

docx 15 trang Cát Yên 21/12/2025 360
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_21_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 21 Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Sáng: Đạo đức (Lớp 1) BÀI 18: TỰ GIÁC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được những việc cần tự giác tham gia ở trường. - Biết được vì sao phải tự giác tham gia các hoạt động ở trường. - Thực hiện được các hành động tự giác tham gia các hoạt động ở trường. - Nêu được những việc cần tự giác tham gia ở trường. - Thực hiện được các hành động tự giác tham gia các hoạt động ở trường. Nhắc nhở bạn bè tự giác tham gia các hoạt động ở trường. - Thực hiện được một số thói quen tự giác tham gia các hoạt động ở trường. - Có ý thức thực hiện được các hành động tự giác tham gia các hoạt động ở trường. - Lồng ghép QCN: Quyền được tham gia; Bổn phận trẻ em đối với bản thân vào HĐ vận dụng II. Đồ dùng dạy học - SGK, SGV, - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Em làm kế hoạch nhỏ” - sáng tác: Phong Nhã), ... gắn với bài học “Tự giác tham gia các hoạt động ở trường”; Máy tính. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Em làm kế hoạch nhỏ" - GV cho cả lớp hát theo video bài “Em - HS hát làm kế hoạch nhỏ”. - GV đặt câu hỏi cho HS: - HS trả lời + Trong bài hát, niềm vui của bạn nhỏ được thể hiện như thế nào? + Em đã tham gia các hoạt động tập thể nào ở trường? - GV mời một đến hai HS phát biểu, HS khác lắng nghe, bổ sung và đặt câu hỏi (nếu có). GV khen ngợi hoặc chỉnh sửa. Kết luận: Nếu mỗi em HS đều tự giác tham gia: quét dọn trường lớp; chăm sóc 1
  2. “Công trình măng non” (như: cây, hoa, vườn trường); hoạt động từ thiện (giúp bạn nghèo, người khuyết tật,...); sinh hoạt Sao Nhi đổng;... thì các em sẽ hiểu sâu sắc hơn về trách nhiệm với bản thân, chăm sóc người thân và việc chia sẻ trách nhiệm với cộng đổng. 2. Hoạt động khám phá Tìm hiểu những việc ở trường em cần tự giác tham gia - GV gợi ý HS quan sát tranh ở mục - HS quan sát tranh Khám phá trong SGK và trả lời câu hỏi: + Em cần tự giác tham gia các hoạt động - HS trả lời nào ở trường? + Vì sao em cần tự giác tham gia các hoạt động ở trường? - GV mời một đến hai HS trả lời; HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có). Kết luận: Ở trường, ngoài các giờ học trên lớp, em cần tự giác tham gia đẩy đủ các hoạt động khác như: quét dọn trường lớp; chăm sóc công trình măng non (cây, hoa,...); hoạt động từ thiện (quyên góp ủng hộ người nghèo, khuyết tật, khó khăn,...); sinh hoạt Sao Nhi đồng; hoạt động kỉ niệm các ngày lễ lớn,... 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1 Xác định bọn tự giác/bạn chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm từ 4 - - HS trả lời 6 HS quan sát tranh mục Luyện tập trong SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi: Bạn nào tự giác, bạn nào chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường? Vì sao? - GV mời HS trình bày kết quả; + Các bạn trong tranh 1, 3 và 4 đã tự giác tham gia các hoạt động của trường vì ở tranh 1 - các bạn tích cực tham gia sinh 2
  3. hoạt Sao Nhi đồng; tranh 3 - bạn đã nhanh chóng đưa thông báo của lớp về việc ủng hộ bạn nghèo cho mẹ; tranh 4 - bạn đã tự giác kiểm tiền tiết kiệm để xin được đóng góp ủng hộ bạn có hoàn cảnh khó khăn. Việc làm tích cực, tự giác của các bạn cẩn được phát huy, làm theo. + Trong tranh 2 còn có các bạn chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường. Hai bạn đùa nhau, chưa tự giác chăm sóc cây, hoa,... cùng các bạn khác. Việc làm của các bạn chưa tự giác cẩn được nhắc nhở, điều chỉnh, rèn luyện thêm để biết cách chia sẻ, hợp tác,... Kết luận: HS cần tự giác tham gia đẩy đủ - HS lắng nghe các công việc ở trường theo sự phân công của thầy, cô giáo để đạt kết quả học tập tốt và điều chỉnh được hành vi, thói quen của bản thân. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn " GV nêu yêu cầu: Em đã tự giác tham gia - Học sinh trả lời các hoạt động nào ở trường? Hãy chia sẻ cùng các bạn. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - HS tự liên hệ bản thân kể ra. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã tích cực, tự giác tham gia các hoạt động ở trường. 4. Hoạt động vận dụng Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV nêu tình huống: Khi các bạn cùng - HS lắng nghe. nhau quét dọn, lau bàn ghế, làm vệ sinh lớp học nhưng bạn gái không tham gia mà ngổi đọc truyện. Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV gợi ý để HS trả lời: 1/ Bạn ơi, làm xong rồi bọn mình cùng đọc truyện nhé! 2/ Bạn ơi, tham gia lao động vệ sinh cùng mọi người nhé! 3
  4. - GV mời HS trả lời. Các bạn khác nhận - HS quan sát xét, góp ý (nếu có). - Kết luận: Em nên tự giác tham gia dọn dẹp vệ sinh lớp học cùng các bạn, không nên ngồi đọc truyện hay chơi đùa trong khi các bạn lớp mình đang tích cực làm việc. Hoạt động 2 Em rèn luyện thói quen tự giác tham gia các hoạt động ở trường - GV thông báo cho các em Kế hoạch - HS trả lời hoạt động tập thể của lớp, trường hằng tháng. Phân tích các điều kiện , yêu cầu để HS thực hiện các công việc ở trường, lớp sao cho phù hợp với điều kiện của gia đình mỗi em và trả lời câu hỏi: Em tham gia được công việc gì mỗi tháng theo kế hoạch hoạt động của lớp, trường mình? Vì sao? - GV mời một đến hai HS phát biểu, cả - HS lắng nghe lớp lắng nghe, cho ý kiến phản hồi (nếu có Trẻ em có bổn phận gì đối với chính bản - HS lắng nghe thân mình? Theo quy định của pháp luật hiện hành thì trẻ em là người dưới 16 tuổi. Về bổn phận của trẻ em đối với chỉnh bản thân của trẻ thì tại Điều 41 Luật Trẻ em 2016 có quy định như sau: - Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân. - Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể. - Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang. - Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác. 4
  5. - Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội - Kết luận: HS cần trao đồi cách thực - HS lắng nghe hiện công việc trường, lớp với bạn để nhắc nhau cùng rèn luyện và chia sẻ cách thực hiện linh hoạt nhằm đảm bảo đủ các buổi sinh hoạt dưới cờ; sinh hoạt lớp; tham gia nhiều nhất có thể vào các hoạt động đóng góp ủng hộ bạn nghèo, người khuyết tật, ...; chăm sóc công trình măng non; sinh hoạt Sao Nhi đồng; vệ sinh trường, lớp, ... IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. . . ____________________________ Tiết đọc thư viện (Lớp 5) ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS chọn được sách theo chủ đề, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ quyển sách mình đọc theo 5 bước. - Tạo cho HS có khả năng biết sử dụng sử dụng ngôn ngữ hình thể (điệu bộ, cử chỉ, ánh mắt...) khi kể chuyện, chia sẻ. - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Tạo cơ hội cho học sinh được chọn đọc sách theo ý thích - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc - Tạo thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Xếp bàn theo nhóm học sinh - Sách - HS nắm được nội quy sinh hoạt ở thư viện. - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 5
  6. - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong - HS ổn định chỗ ngồi. lớp/thư viện. - Gọi HS nhắc lại nội quy thư viện? - HS nhắc lại nội quy thư viện. - Giới thiệu tiết học - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Chọn sách - Cho HS chọn sách - HS chọn sách - Yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4. - HS ngồi theo nhóm 4. Hoạt động 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 15 phút. - Cho HS đọc cá nhân - Gv di chuyển xung quanh lớp/phòng - HS đọc cá nhân trả lời một số thư viện để kiểm tra xem học sinh có câu hỏi về quyển sách. đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Sổ tay đọc sách. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập * Chia sẻ trong nhóm - Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm theo - HS chia sẻ trong nhóm theo 5 nhiều hình thức khác nhau theo 5 bước. bước. * Chia sẻ trước lớp - Gọi một số HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Tương tác câu hỏi giữa giáo viên và - Tương tác câu hỏi: Tương tác học sinh. giữa học sinh với học sinh; 4. Hoạt động Vận dụng - Em học tập được điều gì về nội dung - HS nêu câu chuyện cũng như cách chia sẻ của bạn. - Vẽ, viết cảm nghĩ của em về nhân vật - HS thực hiện em yêu thích trong câu chuyện em vừa đọc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy. 6
  7. . ________________________ Chiều: Đạo đức (Lớp 4) Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Sau bài học, HS cần: + Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè. + Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập được quan hệ bạn bè. - Giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. - Nhân ái, yêu mến, quý trọng bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: - GV: máy tính, ti vi - HS: giấy A4, bút màu III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV yêu cầu HS hát bài hát “Đến đây - HS thực hiện. chơi cùng”. - GV gọi HS chia sẻ cảm nhận về nội - 3-4 HS chia sẻ. dung bài hát - GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới - Ghi bài thiệu – ghi bài. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1. Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè? - GV gọi HS đọc diễn cảm câu chuyện - HS đọc câu chuyện “Người bạn mới”. - GV mời một vài HS đọc/kể tóm tắt - HS tóm tắt nội dung chính câu chuyện. – GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận đôi để trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về việc làm của Mác dành cho người bạn mới của mình? Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho hai bạn điều gì? + Theo em, vì sao chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè? Trả lời: + Mác là một người bạn thân thiện, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi thấy bạn gặp khó khăn. Cuộc gặp gỡ đã mang 7
  8. đến sự khởi đầu cho một tình bạn đẹp và dài lâu giữa Mác và người bạn mới. + Chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè vì điều đó sẽ giúp chúng ta có thêm những người bạn mới để cùng chơi, cùng trò chuyện và chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với nhau. – GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc - HS lắng nghe. sống, ai cùng cần có những người bạn để cùng nhau sẻ chia buồn, vui trong cuộc sống. Thiết lập quan hệ bạn bè sẽ giúp chúng ta có những người bạn như thế. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách thiết lập bạn bè - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: - HS thực hiện. Quan sát tranh trong SGK và nhận diện nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, - HS thảo luận. trả lời câu hỏi: + Các bạn trong mỗi tranh đã làm gì để thiết lập quan hệ bạn bè? + Theo em, còn có cách nào khác để thiết lập quan hệ bạn bè? - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình bày, các quả thảo luận. (có thể mời mỗi thành nhóm khác nhận xét và bổ sung viên trong nhóm trình bày về một tranh). – Gợi ý: Tranh 1: Bạn nam giới thiệu bản thân và thể hiện mong muốn được làm quen với bạn nữ. Tranh 2: Bạn nữ thể hiện sự quan tâm và chia sẻ với bạn qua việc mời bạn cùng che chung ô khi trời mưa mà bạn quên không mang ô. Tranh 3: Bạn nam chủ động để nghị được tham gia đá bóng cùng các bạn. Tranh 4: Bạn nữ chia sẻ sở thích của mình với bạn. – GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập - HS lắng nghe. quan hệ bạn bè, chúng ta cần giới thiệu bản thân; chủ động thể hiện mong muốn làm quen và chơi cùng bạn; thể hiện sự 8
  9. quan tâm tới bạn; chia sẻ sở thích chung với bạn; luôn thể hiện thái độ thân thiện, cởi mở . 3. Luyện tập thực hành Bài tập 1. Lựa chọn cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè – GV giới thiệu trò chơi “Bạn chọn cách - HS lắng nghe luật chơi nào?”. – GV chia lớp thành các đội tương ứng với các dãy bàn, mỗi đội cử ra 6 thành viên tham gia trò chơi tiếp sức, HS còn lại ở mỗi đội đóng vai trò là cổ động viên cho đồng đội của mình. 6 thành viên có 5 phút quan sát nội dung tranh và thống nhất ý kiến. – GV ghi các cách thiết lập quan hệ bạn - HS quan sát bè vào bảng phụ. a. Tự giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. c. Chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới. d. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. e. Liên tục kể với bạn về bản thân mình. g. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. h. Luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi. – Gắn bảng phụ vào khoảng giữa bảng, - HS chú ý vị trí của đội mình phân chia khu vực ghi bảng cho các đội. – Thành viên các đội xếp thành hàng dọc, hướng về phía vị trí phần bảng của đội mình và lần lượt gắn mặt cười/mặt mếu tương ứng với số thứ tự của các tranh. - GV nhận xét và tuyên dương đội hoàn - HS lắng nghe. thành phần chơi nhanh và chính xác nhất. - GV mời một số HS nêu các cách phù - HS nêu hợp để thiết lập quan hệ bạn bè và giải thích về sự lựa chọn của mình. – Gợi ý: Các cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè: 9
  10. a. Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. Điều này thể hiện mong muốn được biết và làm quen với bạn. b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. Thái độ vui vẻ, cởi mở sẽ tạo cho bạn cảm giác mình là người thân thiện, dễ gần. c. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. Điều này cho bạn thấy mình đang tập trung và thích thú với cuộc trò chuyện. d. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. Điều này sẽ giúp bạn hiểu hơn vẽ mình và có thể tìm thấy điểm chung với mình. – GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập - HS lắng nghe quan hệ bạn bè, chúng ta nên: tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn, luôn thể hiện thái độ vui vẻ và cởi mở, giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện, thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn; không nền: chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới, liên tục kể với bạn về bản thân mình, luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi. 4. Hoạt động vận dụng: - GV khuyến khích HS kết bạn với một - Ghi nhớ vài người bạn/em/anh/chị khác lớp để giờ sau kể cho cả lớp nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . _____________________________ Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2025 Sáng: Mĩ thuật (Lớp 2) Chủ đề 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. 10
  11. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: -Sách Mĩ thuật lớp 2. -Vở bài tập Mĩ thuật 2, bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs - HS chuẩn bị - GV giới thiệu chủ đề. - HS nhận biết chủ đề 4. Hoạt động vận dụng: GV yêu cầu HS sử dụng tạo hình chân dung để trang trí một sản phẩm theo hình thức đắp nổi. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề: - HS trưng bày sản phẩm cá nhân/ - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi thiệu sản phẩm theo gợi ý của GV. ý sau: + Màu sắc trên các SPMT là gì? + Chất liệu gì tạo nên các sản phẩm này? + Em và bạn đã tạo được sản phẩm nào? Em hãy mô tả sản phẩm đó? + Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về màu sắc, hình trang trí có trên sản phẩm chân dung của mình và của bạn? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề 8 IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . 11
  12. Chiều: Mĩ thuật (Khối 3) CHỦ ĐỀ 7: CẢNH VẬT QUANH EM (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động Luyện tập: a. Mục tiêu: - Tạo hình và khai thác cảnh đẹp để - HS biết tạo hình và khai thác trang trí đồ chơi. cảnh đẹp để trang trí đồ chơi. - Hình thành khả năng kết nối tri thức - HS hình thành khả năng kết nối đã học để tạo SPMT gắn với cuộc tri thức đã học để tạo SPMT gắn sống. với cuộc sống. b. Nội dung: - GV tổ chức cho HS quan sát, phân - HS quan sát, phân tích cách tạo tích cách tạo hình và trang trí một chiếc hình và trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có hình phong cảnh 12
  13. ti vi trình chiếu có hình phong cảnh bằng cách vẽ, cắt dán từ vật liệu bằng cách vẽ, cắt dán từ vật liệu sẵn có. sẵn có. - HS thực hiện SPMT theo yêu - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. cầu. c. Sản phẩm: - HS hoàn thiện được sản phẩm. - Một chiếc ti vi trình chiếu có phong cảnh. d. Tổ chức thực hiện: - HS quan sát các bước tạo hình, - GV cho HS quan sát các bước tạo trang trí một chiếc ti vi trình chiếu hình, trang trí một chiếc ti vi trình có hình phong cảnh ở SGK MT3, chiếu có hình phong cảnh ở SGK MT3, trang 45 và lắng nghe GV phân trang 45. Khi phân tích, GV chú ý đến tích. các bước: - HS lựa chọn vật liệu theo ý + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản tưởng của mình. phẩm (hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt). - HS lựa chọn hình để trang trí: + Lựa chọn hình để trang trí: hình cảnh hình cảnh vật gần gũi quanh em vật gần gũi quanh em như nhà, cây, như nhà, cây, hoa... HS tham khảo hoa...GV có thể gợi ý thêm các hình thêm theo GV gợi ý như: cảnh vật ảnh khác cho HS tham khảo như cảnh ở nông thôn có lũy tre, bờ ao; cảnh vật ở nông thôn có lũy tre, bờ ao; cảnh vật ở bên bờ suối, cảnh vật ở trong vật ở bên bờ suối, cảnh vật ở trong rừng có cây, hoa, núi; danh lam rừng có cây, hoa, núi; danh lam thắng thắng cảnh nổi tiếng... cảnh nổi tiếng... - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: - HS biết nối và nối được Nối hai + Nối hai tờ giấy trắng tạo băng dài tờ giấy trắng tạo băng dài vừa với vừa với kích cỡ chiếc hộp (ti vi). Vẽ kích cỡ chiếc hộp (ti vi). Vẽ được hình cảnh vật ra giấy trắng và vẽ màu hình cảnh vật ra giấy trắng và vẽ (vẽ hình ảnh to, nhỏ cân đối, chú ý đến màu. yếu tố chính phụ làm nổi bật nội dung cảnh vật muốn thể hiện). - HS biết, nắm được cách thực + Cắt bỏ một mặt của chiếc hộp. Đặt hiện, các thao tác của bước làm hai que gỗ vào vị trí hai bên và cắt một này. phần nhỏ ở chiếc hộp tạo vị trí cố định cho que gỗ có thể quay khi trình chiếu. - HS biết, nắm được cách thực hiện, các thao tác của bước làm này. 13
  14. + Dán theo mép giấy hai bên đầu phần - HS biết, nắm được cách thực tranh vào hai que gỗ. Cuộn tranh theo hiện, các thao tác của bước làm hai que gỗ vừa với vị trí đặt vào ti vi. này. + Cắt giấy bìa màu tạo phần thân trước - HS biết, nắm được cách thực ti vi và trang trí nút điều khiển, loa. hiện, các thao tác của bước làm Dán cố định tạo hình mặt trước ti vi. này. + Dán giấy màu quanh phần thân ti vi - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức mà và tạo chân đế cho ti vi (sử dụng bìa) GV tóm tắt, lưu ý. có thể đặt đứng trên mặt bàn. *Lưu ý: Sử dụng băng dính hai mặt để - 1, 2 HS nhắc lại những lưu ý khi dán với những phần bìa cứng như mặt thực hiện SPMT. trước ti vi, chân ti vi... - HS làm sản phẩm theo hình thức - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi cá nhân/ nhóm. thực hiện SPMT. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV - HS thực hành làm sản phẩm có thể cho HS làm theo hình thức cá chiếc ti vi theo các bước như GV nhân, nhóm. đã hướng dẫn. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được - HS trưng bày SPMT cá nhân/ sản phẩm của mình. nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề: thân và giới thiệu về sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT theo gợi ý. cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của - HS trả lời. bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình - HS trả lời theo cảm nhận của ảnh, màu sắc nào để trang trí sản mình. phẩm? - HS nêu. + Trong các SPMT đã thực hiện, em - HS nhận xét, đánh giá SPMT. thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + SPMT em thực hiện sẽ dành tặng ai? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ - HS lắng nghe và thực hiện HS. *Dặn dò: - Xem trước chủ đề: CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH. 14
  15. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . ________________________ 15