Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025

docx 11 trang Cát Yên 21/12/2025 340
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_23_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 23 Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025 Sáng: Đạo đức (Lớp 1) BÀI 20: KHÔNG NÓI DỐI I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số biểu hiện của việc nói dối. - Biết vì sao không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật. - Chủ động rèn luyện thói quen nói thật. - Thực hiện được các hành động không nói dối. Nhắc nhở bạn bè không nói dối. - Thực hiện không nói dối trong mọi hoàn cảnh. - Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy tính, tranh ảnh 2. Học sinh: SGK III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: Tổ chức hoạt động tập thể - GV yêu cầu HS kể lại truyện ngụ - HS hát ngôn “Cậu bé chăn cừu” hoặc GV kể lại cho cả lớp nghe. - GV đặt câu hỏi: Cậu bé chăn cừu đã - HS trả lời nói dối điều gì? Vì nói dối cậu bé chăn cừu đã nhận hậu quả gì? 2. Hoạt động khám phá: Khám phá vì sao không nên nói dối - GV treo 5 tranh (hoặc dùng các - HS quan sát tranh phương tiện dạy học khác để chiếu hình) và kể câu chuyện “Cất cánh”. - GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện. Mời các HS trong lớp bổ sung nếu thiếu nội dung chính. - GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu truyện: + Đại bàng nâu đã nói dối mẹ điều gì? - HS trả lời 1
  2. + Vì nói dối, đại bàng nâu nhận hậu quả như thế nào? + Theo em, vì sao chúng ta không nên nói dối? - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý HS qua lời kết luận sau: kiến cho bạn vừa trình bày. Kết luận: Vì nói dối mẹ nên đại bàng - HS lắng nghe nâu đã bị rơi xuống biển. Nói dối không những có hại cho bản thân mà còn bị mọi người xa lánh, không tin tưởng. 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1 Em chọn cách làm đúng - GV chiếu hình, chia HS theo nhóm 4, - HS lắng nghe. nêu rõ yêu cầu: Em chọn cách nào? Vì - HS quan sát sao? (Trong tinh huống bạn nhỏ nghe mẹ hỏi: Con đang ôn bài à?) + Cách làm 1: Bạn nói: Con đang ôn bài ạ! (Khi bạn đang chơi xếp hình) + Cách làm 2: Bạn nói: Vâng ạ! + Cách làm 3: Bạn nói: Con đang chơi xếp hình ạ! - GV mời đại diện một nhóm lên trình - HS chọn bày - GV khen ngợi HS và kết luận: - HS lắng nghe + Chọn: cách làm 2: Bạn làm đúng theo lời mẹ và nói thật; cách làm 3: Bạn nói thật. + Không chọn: Cách làm 1 vì bạn vẫn đang chơi mà nói dối mẹ, không ôn bài. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV đặt câu hỏi: Đã có khi nào em nói - HS tự liên hệ bản thân kể ra. dối chưa? Khi đó em cảm thấy như thế nào? - GV nhận xét và khen ngợi những câu - HS lắng nghe trả lời trung thực. 4. Hoạt động vận dụng: Hoạt động 1 Xử lí tình huống - GV hướng dẫn và mời HS nêu nội - HS quan sát dung của tình huống: Cô giáo yêu cầu 2
  3. kiểm tra đồ dùng học tập, bạn gái để quên bút chì, bạn sẽ nói gì với cô giáo? - HS trả lời - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện một sổ nhóm trình - HS chọn bày. - GV động viên, khen ngợi những bạn, - HS lắng nghe nhóm trả lời tốt. - GV đưa ra những lời nói khác nhau, ví dụ: + Cách 1: Tớ sợ cô phê bình, cậu cho tớ mượn một cái bút chì nhé! + Cách 2: Thưa cô! Con xin lỗi, con để quên bút chì ạ! + Cách 3: Thưa cô! Mẹ con không để bút chì vào cho con ạ! - GV tổng kết các lựa chọn của cả lớp, - HS ghi lại số thứ tự (1 hay 2, 3) ghi lên bảng và mời một số HS chia sẻ, ở cách nói nào mình chọn trong vì sao lại chọn cách nói đó. mỗi tình huống. Kết luận: Nói thật giúp ta tự tin và được - HS lắng nghe mọi người yêu quý, tin tưởng, giúp đỡ, nhất là nói thật trong học tập giúp ta ngày càng học giỏi, tiễn bộ hơn. Hoạt động 2 Em cùng các bạn nói lời chân thật - HS đóng vai nhắc nhau nói lời chân - HS thảo luận và nêu thật, HS có thể tưởng tượng và đóng vai theo các tình huống khác nhau. Kêt luận: Em luôn nói lời chân thật. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. . . ____________________________ Tiết đọc thư viện (Lớp 5) ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS chọn được sách theo chủ đề, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ quyển sách mình đọc theo 5 bước. 3
  4. - Tạo cho HS có khả năng biết sử dụng sử dụng ngôn ngữ hình thể (điệu bộ, cử chỉ, ánh mắt...) khi kể chuyện, chia sẻ. - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Tạo cơ hội cho học sinh được chọn đọc sách theo ý thích - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc - Tạo thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Xếp bàn theo nhóm học sinh - Sách - HS nắm được nội quy sinh hoạt ở thư viện. - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong - HS ổn định chỗ ngồi. lớp/thư viện. - Gọi HS nhắc lại nội quy thư viện? - HS nhắc lại nội quy thư viện. - Giới thiệu tiết học - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Chọn sách - Cho HS chọn sách - HS chọn sách - Yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4. - HS ngồi theo nhóm 4. Hoạt động 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 15 phút. - Cho HS đọc cá nhân - Gv di chuyển xung quanh lớp/phòng - HS đọc cá nhân trả lời một số thư viện để kiểm tra xem học sinh có câu hỏi về quyển sách. đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Sổ tay đọc sách. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập * Chia sẻ trong nhóm 4
  5. - Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm theo - HS chia sẻ trong nhóm theo 5 nhiều hình thức khác nhau theo 5 bước. bước. * Chia sẻ trước lớp - Gọi một số HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Tương tác câu hỏi giữa giáo viên và - Tương tác câu hỏi: Tương tác học sinh. giữa học sinh với học sinh; 4. Hoạt động Vận dụng - Em học tập được điều gì về nội dung - HS nêu câu chuyện cũng như cách chia sẻ của bạn. - Vẽ, viết cảm nghĩ của em về nhân vật - HS thực hiện em yêu thích trong câu chuyện em vừa đọc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . ________________________ Chiều: Đạo đức (Lớp 4) Bài 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học, làng xóm. - Phát triển cho HS các NL: NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. NL điều chỉnh hành vi của bản thân. - Nhân ái, trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, SGK - HS: SGK, vở ghi. III .Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV hỏi: Em hãy chia sẻ một vài điều - HS lắng nghe (về sở thích, tính cách, ...) của người bạn mà em yêu quý nhất. - Gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ - GV nhận xét 5
  6. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi tên bài 2. Hoạt động khám phá: HĐ1: Khám phá vì sao cần giữ gìn tình bạn - GV gọi HS đọc diễn cảm câu chuyện - HS đọc diễn cảm “cô chủ không biết quý tình bạn” - Mời HS đọc, kể tóm tắt câu chuyện - HS tóm tắt câu chuyện - Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi, trả - HS thảo luận nhóm lời câu hỏi. + Em có nhận xét gì về cách ứng xử của - HS trả lời cô chủ với người bạn của mình? Cuối cùng điều gì đã xảy đến với cô bé? (Cô chủ không biết quý trong tình bạn, cuối cùng không có người bạn nào ở bên.) + Em rút ra được bài học gì từ câu - HS trả lời chuyện trên? (Cần biết quý trọng tình bạn, nếu không trân trọng những người ấy sẽ rời chúng ta.) + Theo em vì sao chúng ta cần giữ gìn - HS trả lời tình bạn? (Cần giữ gìn, duy trì quan hệ bạn bè. Nhờ đó tình bạn mới luôn dài lâu. Có những người bạn tốt sẽ luôn chia sẻ niềm vui, nỗi buồn đối với chúng ta.) - GV nhận xét KL: Cần giữ gìn, duy trì - HS lắng nghe quan hệ bạn bè. Nhờ đó tình bạn mới luôn dài lâu. Có những người bạn tốt sẽ luôn chia sẻ niềm vui, nỗi buồn đối với chúng ta. Vì vậy chúng ta cần duy trì và giữ gìn tình bạn. HĐ 2: Tìm hiểu cách để duy trì quan hệ bạn, bè. - GV hướng dẫn HD nêu các cách để - HS lắng nghe giữ gìn tình bạn trong SGK - Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 và trả - HS thảo luận nhóm 4 lời câu hỏi: - Bạn sẽ chọn từ khóa nào để tạo thành - HS trả lời bông hoa tình bạn? (các từ chọn là: Tôn trọng, chia sẻ, giúp đỡ, động viên, khích lệ, quan tâm,...) 6
  7. - Theo em còn những cách nào khác để - HS trả lời duy trì mối quan hệ bạn bè? (- Cần tôn trọng bạn, ngay cả khi bạn có những điều khác biệt với mình, - Sãn sàng giúp đỡ, quan tâm, động viên, khích lệ khi bạn gặp khó khăn,..) - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe 3. Hoạt động Vận dụng: - GV gọi HS nêu lại các cách duy trì - HS nêu quan hệ bạn bè IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . _____________________________ Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025 Sáng: Mĩ thuật (Lớp 2) Chủ đề 8: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. - HS nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. - HS tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - HS sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. - HS cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - HS có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp, clip (nếu có điều kiện) có nội dung liên quan đến chủ đề Bữa cơm gia đình. - Một số tác phẩm/ SPMT thể hiện về chủ đề, có hình ảnh liên quan đến bữa cơm gia đình. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. - Vở bài tập Mĩ thuật 2, bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 7
  8. 1. Hoạt động Khởi động - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Trình bày sản phẩm của tiết 1 - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. Hoạt động luyện tập: HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện về chủ đề dạng 2D. - GV tổ chức cho HS sử dụng hình thức - HS sử dụng hình thức yêu thích yêu thích để tạo nên một SPMT về bữa để tạo nên một SPMT về bữa cơm trong gia đình. cơm trong gia đình. - GV gợi ý HS: + Em sẽ sử dụng hình thức nào để thực + HS nêu hình thức mà mình hiện SPMT về bữa cơm gia đình? chọn sử dụng để thực hiện sản phẩm. + Em sẽ thể hiện bằng hình và màu nào? + HS nêu + Em sử dụng chất liệu nào? + HS nêu * Cho HS thực hiện làm một sản phẩm - HS thực hiện làm một sản MT thể hiện về chủ đề dạng 2D. phẩm MT thể hiện về chủ đề dạng 2D. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - HS hoàn thành bài tập. * Dặn dò : - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS thực hiện - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho chủ đề 8, tiết 3. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . ____________________________ Chiều: Mĩ thuật (Khối 3) CHỦ ĐỀ 8: CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc điểm chân dung của một người thân trong gia đình. - HS thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có để thực hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hang ngày qua SPMT. - HS yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày. 8
  9. *HSHHN: Nêu được những người thân trong gia đình của mình II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Hình ảnh, SPMT thể hiện chân dung bằng các hình thức và chất liệu khác nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động 1: Khởi động - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1. tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động khám phá: a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT thể hiện chân - HS thực hiện được SPMT thể dung người thân trong gia đình. hiện chân dung người thân trong b. Nội dung: gia đình. - Thực hành bằng cách chọn hình thức - HS thực hành bằng cách chọn phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc hình thức phù hợp (vẽ, xé dán, nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT thể miết đất nặn hoặc nặn tạo dáng) hiện chân dung một người thân trong gia để tạo hình SPMT thể hiện chân đình. dung một người thân trong gia c. Sản phẩm: đình. - SPMT thể hiện chân dung một người - HS hoàn thành được sản phẩm thân trong gia đình. thể hiện chân dung một người d. Tổ chức thực hiện: thân trong gia đình. - GV yêu cầu HS chọn hình thức yêu - HS chọn hình thức yêu thích thích (vẽ, xé dán, nặn) tạo một SPMT (vẽ, xé dán, nặn) tạo một SPMT thể hiện chân dung một người thân trong thể hiện chân dung một người gia đình. thân trong gia đình. 9
  10. - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức. ý: + Chọn một người thân trong gia đình để - HS chọn một người thân trong thể hiện SPMT. gia đình để thể hiện SPMT. + Vẽ phác hình chân dung của nhân vật - Vừa phải, không to quá, không cân đối trên khổ giấy. nhỏ quá so với khổ giấy vẽ. + Chọn chất liệu để thể hiện. Với hình - HS chọn chất liệu để thể hiện. thức vẽ, xé dán có thể thể hiện vào Vở Với hình thức vẽ, xé dán có thể bài tập MT3 hoặc giấy trắng. Với hình thể hiện vào Vở bài tập MT3 thức miết đất nặn, có thể thực hiện lên hoặc giấy trắng. Với hình thức giấy bìa hoặc giấy trắng. miết đất nặn, có thể thực hiện lên giấy bìa hoặc giấy trắng. + Cách thực hiện: Làm sản phẩm 2D - HS chọn làm sản phẩm 2D hoặc hoặc 3D phù hợp với năng lực của bản 3D phù hợp với năng lực của bản thân. thân. *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV yêu cầu HS xem lại - HS xem lại một số hình ảnh và một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện SPMT đã thực hiện liên quan đến liên quan đến chủ đề để thuận tiện phân chủ đề. tích các bước: + Phân tích SPMT trong SGK MT3, - Quan sát, lắng nghe, tiếp thu trang 49. kiến thức. + Quan sát và nhận xét một số SPMT - HS quan sát và nhận xét một số mà GV chuẩn bị thêm (nếu có). SPMT mà GV chuẩn bị thêm. - HS khi thực hành cần lưu ý: - HS khi thực hành cần lưu ý: + Về SPMT từ màu, bằng hình thức vẽ: + Về SPMT từ màu, bằng hình Vẽ hình cân đối trên khổ giấy, chọn và thức vẽ: Vẽ hình cân đối trên khổ vẽ các chi tiết thể hiện rõ đặc điểm, cảm giấy, chọn và vẽ các chi tiết thể xúc nhân vật. Có thể trang trí thêm một hiện rõ đặc điểm, cảm xúc nhân số chi tiết cho bức tranh sinh động. vật. Có thể trang trí thêm một số chi tiết cho bức tranh sinh động. + Về SPMT từ đất nặn: Chọn màu đất + Về SPMT từ đất nặn: Chọn phù hợp để thể hiện bài miết đất hoặc màu đất phù hợp để thể hiện bài nặn tạo dáng, chú ý đậm, nhật và sự kết miết đất hoặc nặn tạo dáng, chú ý hợp giữa các màu sao cho nổi bật đặc đậm, nhật và sự kết hợp giữa các điểm của nhân vật muốn thể hiện. màu sao cho nổi bật đặc điểm của nhân vật muốn thể hiện. + Về SPMT từ giấy màu: Chọn giấy + Về SPMT từ giấy màu: Chọn màu tươi sáng, kết hợp đậm, nhạt hài giấy màu tươi sáng, kết hợp đậm, 10
  11. hòa sao cho nổi bật hình chân dung nhạt hài hòa sao cho nổi bật hình muốn thể hiện. chân dung muốn thể hiện. - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế - HS chuẩn bị đồ dùng để thực lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng hiện sản phẩm cho phù hợp với để thực hiện. khả năng của mình. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - HS tiếp thu - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . ________________________ 11