Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 26 - Năm học 2024-2025

docx 12 trang Cát Yên 21/12/2025 320
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 26 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_26_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 26 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 26 Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 Sáng: Đạo đức (Lớp 1) BÀI 23: BIẾT NHẬN LỖI I. Yêu cầu cần đạt: - Biết nhận lỗi và nói lời xin lỗi. - Biết được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi. - Thực hiện ứng xử khi mắc lỗi (nói lời xin lỗi một cách chân thành, có hành động sửa sai khi mắc lỗi). - Biết được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi. - Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà. - Chủ động thực hiện những cách xử lí khi mắc lỗi. - Biết nhận lỗi khi nói hoặc làm sai II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Cái - HS quan sát bình hoa” (Phỏng theo Kể chuyện Lê-nin) - GV đặt câu hỏi: Qua câu chuyện, em thấy cần làm gì khi mắc lỗi? Kết luận: Chúng ta cần biết nhận lỗi khi - HS lắng nghe mắc lỗi. Biết nhận lỗi chứng tỏ mình là người dũng cảm, trung thực. 2. Hoạt động khám phá: Khám phá vì sao phải biết nhận lỗi - GV treo ba tranh hoặc chiếu hình để HS quan sát - GV mời HS kể nội dung các bức tranh - HS chia sẻ và cho biết: Em đồng tình với bạn nào? Không đồng tình với bạn nào? - Cả lớp lắng nghe, GV khen ngợi HS và - HS lắng nghe nhắc lại nội dung các bức tranh. - GV mời HS chia sẻ: + Vì sao khi mắc lỗi em cần biết nhận - HS thảo luận và nêu lỗi? 1
  2. + Sau khi nhận lỗi và sửa lỗi, em cảm - HS lắng nghe thấy như thế nào? - GV khen ngợi các ý kiến của HS, tổng kết: Kết luận: Khi mắc lỗi, cần thật thà nhận - HS lắng nghe lỗi, xin lỗi giống như bạn trong tranh 1, 2 để lần sau mình không mắc phải lỗi sai đó. Chúng ta không nên học theo hành động không biết nhận lỗi trong tranh 3 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Xử lí tình huống - GV cho HS quan sát tranh trong SGK - HS nêu chiếu tranh lên bảng để HS đưa ra phương án xử lí khi mình ở trong mỗi tình huống đó. + Tình huống 1: Trong giờ học vẽ, chẳng may em làm màu vẽ nước dính vào quần áo đồng phục của bạn. - GV mời HS phát biểu và khen ngợi HS có cách xử lí đúng. Hoặc GV có thể cho HS đóng vai để xử lí tình huống. Kết luận: Biết nhận lỗi khi làm giây màu - HS lắng nghe vẽ nước ra áo bạn; mải chơi, xô ngã làm bạn bị đau, đã thành thật xin lỗi là cách xử lí đáng khen. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em nhớ lại và chia sẻ - HS chia sẻ với bạn: Em đã từng mắc lỗi với ai chưa? Em đã làm gì để nhận lỗi và sửa lỗi. - GV nhận xét và khen ngợi những câu trả - HS lắng nghe lời trung thực và dặn dò HS cần xin lỗi chân thành khi mắc lỗi. 4. Hoạt động vận dụng: Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV cho HS quan sát tranh chia HS theo - HS quan sát nhóm đôi, nêu rõ yêu cầu: Kể nội dung bức tranh và cho biết: Em có lời khuyên gì cho bạn? 2
  3. - GV mời đại diện một nhóm lên trình - Đại diện nhóm trình bày bày. Các nhóm còn lại đưa ra lời khuyên của nhóm mình. - GV lắng nghe, khen ngợi HS, nhắc lại nội dung tranh để kết luận. Kết luận: Khi mắc lỗi, biết nhận lỗi và xin - HS lắng nghe lỗi sẽ được mọi người sẵn sàng tha thứ, yêu quý và tin tưởng mình hơn. Không nên đổ lỗi cho người khác. Hoạt động 2 Em cùng các bạn rèn luyện thói quen biết nhận lỗi và sửa lỗi - HS đóng vai nhắc nhau biết nhận lỗi và - HS thực hiện sửa lỗi, HS có thể tưởng tượng và đóng vai theo các tình huống khác nhau. - GV hướng dẫn HS cách xin lỗi: + Với người lớn cần khoanh tay, cúi đầu, xưng hô lễ phép, nhin thẳng vào người mình xin lỗi. + Với bạn bè, có thể nắm tay, nhìn vào bạn thành thật xin lỗi. Kết luận: Để trở thành người biết cư xử - HS lắng nghe lịch sự, em cần biết nhận lỗi và dũng cảm sửa lỗi, có như vậy em sẽ nhận được sự tha thứ khi em mắc lỗi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. . ____________________________ Tiết đọc thư viện (Lớp 5) ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đat: - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn. - Tạo cơ hội để học sinh chọn đọc sách theo ý thích. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách có trình độ phù hợp với HS (đủ cho tất cả các cặp đôi) - Bút vẽ, bút màu và giấy vẽ. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: 3
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong - HS ổn định chỗ ngồi. lớp/thư viện. - Gọi HS nhắc lại nội quy thư viện? - HS nhắc lại nội quy thư viện. - Giới thiệu tiết học - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá HĐ1: Chọn sách - Cho HS chọn sách - HS chọn sách - Yêu cầu HS chọn chỗ ngồi theo cặp đôi. - HS ngồi theo nhóm 2. HĐ2: HS đọc cặp đôi Thời gian dành cho Đọc cặp đôi khoảng 12 phút. - Cho HS đọc cặp đôi - Gv di chuyển xung quanh lớp/phòng thư - HS đọc cặp đôi trả lời một số viện để kiểm tra xem học sinh có đang câu hỏi về quyển sách. thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Sổ tay đọc sách. - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành * Chia sẻ theo cặp - Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi theo nhiều - HS chia sẻ trong cặp theo 5 bước. hình thức khác nhau theo 5 bước. * Chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Gọi một số HS chia sẻ trước lớp - Tương tác câu hỏi: Tương tác - Tương tác câu hỏi giữa giáo viên và học giữa học sinh với học sinh; sinh. 4. Hoạt động Vận dụng - Em học tập được điều gì về nội dung - HS nêu câu chuyện cũng như cách chia sẻ của bạn. - Vẽ, viết cảm nghĩ của em về nhân vật - HS thực hiện em yêu thích trong câu chuyện em vừa đọc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe 4
  5. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ Chiều: Đạo đức (Lớp 4) THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống, vận dụng vào các bài cụ thể. - Thực hành kĩ năng Bảo vệ của công; thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè; duy trì quan hệ bạn bè - Có biểu hiện trách nhiệm qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, tranh ảnh - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt cười, mặt mếu. 2. Học sinh: SGK III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS nghe bài hát - HS nghe và vận động theo nhạc. - Em có thích bài này không? - HS trả lời theo cảm nhận - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hoạt động luyện tập: - Yêu cầu HS nêu lại các bài đã học - HS: - Bảo vệ của công - Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè - Duy trì quan hệ bạn bè HĐ1. GV cho hs nêu lại các nội dung của các bài học - GV ghi bảng nêu yêu cầu hoạt động - 1 HS nêu lại yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm vào bảng phụ - HS thực hiện - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 để chia sẻ với bạn: + Hãy nêu các biểu hiện bảo vệ của công. + Theo em, vì sao phải bảo vệ của công? 5
  6. + Theo em, vì sao chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè? – GV ghi các cách thiết lập quan hệ bạn bè vào bảng phụ. a. Tự giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. c. Chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới. d. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. e. Liên tục kể với bạn về bản thân mình. g. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. h. Luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi. + Theo em vì sao chúng ta cần giữ gìn - Cần giữ gìn, duy trì quan hệ bạn bè. tình bạn? Nhờ đó tình bạn mới luôn dài lâu. Có những người bạn tốt sẽ luôn chia sẻ niềm vui, nỗi buồn đối với chúng ta. - GV mời các nhóm chia sẻ - Các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động Vận dụng GV yêu cầu học sinh tổng kết bài học: + HS vận dụng nêu theo yêu cầu của + Nêu 3-4 điều em học được sau bài học Gv + Nêu 3-4 điều em thích sau bài học + Nêu 3-4 việc em cần làm sau bài học - GV tóm tắt lại nội dung bài học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm và - Nhận xét đánh giá, tuyên dương lên kế hoạch thực hiện cho mình - Cách đánh giá: * Hoàn thành tốt: nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân biết được vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, Biết rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. *Hoàn thành: Thực hiện được mục tiêu của bài học nhưng chưa đầy đủ, * Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu bài học IV. Điều chỉnh sau bài dạy. 6
  7. . ___________________________ Thứ 6 ngày 14 tháng 3 năm 2025 Sáng: Mĩ thuật (Lớp 2) Chủ đề 9: THẦY CÔ CỦA EM (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn về chủ đề thầy cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV bắt nhịp cho HS cả lớp hát bài “Cô - Lớp hát đồng thanh giáo như mẹ hiền”. - Khen ngợi động viên HS. - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học 2. Hoạt động khám phá: a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình ảnh thể hiện về - HS nhận biết được hình ảnh thể thầy cô giáo thông qua ảnh chụp, SPMT. hiện về thầy cô giáo thông qua ảnh chụp, SPMT. - HS bước đầu biết khai thác hình ảnh - HS bước đầu biết khai thác hình thầy cô qua bài thơ. ảnh thầy cô qua bài thơ. 7
  8. - HS nhận biết được yếu tố tạo hình - HS nhận biết được yếu tố tạo trong SPMT thể hiện về hình ảnh thầy hình trong SPMT thể hiện về hình cô. ảnh thầy cô. b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, - HS quan sát, nhận xét và đưa ra nhận thức ban đầu về nội dung liên quan ý kiến, nhận thức ban đầu về nội đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV tranh minh hoạ trong sách hoặc chuẩn bị, trong đó chú trọng đến hình tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn ảnh thể hiện về thầy cô. bị, trong đó chú trọng đến hình ảnh thể hiện về thầy cô. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định - GV đưa ra những câu hỏi có tính hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung định hướng nhằm giúp HS tư duy liên quan đến đối tượng cần lĩnh hội về nội dung liên quan đến đối trong chủ đề Thầy cô của em. tượng cần lĩnh hội trong chủ đề c. Sản phẩm: Thầy cô của em. - Có ý tưởng về hình ảnh thầy cô cần thể - HS có ý tưởng về hình ảnh thầy hiện trong SPMT. cô cần thể hiện trong SPMT. d. Tổ chức thực hiện: HS tìm hiểu, mô tả hình ảnh liên quan đến chủ đề. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung - HS tìm hiểu nội dung chủ đề, trả chủ đề, trả lời câu hỏi gợi ý: lời câu hỏi. + Hãy kể về những kỉ niệm (hoặc hoạt - HS kể động) của thầy cô mà em ấn tượng nhất? + Kể về công việc hằng ngày của thầy - HS kể theo ý hiểu cô ở trường? + Chia sẻ cảm nhận của em về thầy cô? - HS chia sẻ - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy Cách thể hiện: a. Mục tiêu: - HS tạo được SPMT thể hiện về chủ đề - HS tạo được SPMT thể hiện về Thầy cô của em bằng chất liệu và cách chủ đề Thầy cô của em bằng chất thể hiện mình yêu thích. liệu và cách thể hiện mình yêu b. Nội dung: thích. - HS thực hành SPMT theo những gợi ý, - HS thực hành SPMT theo những từ hình ảnh, chất liệu cho đến hình thức gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho thực hiện. đến hình thức thực hiện. 8
  9. - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, đối với những HS còn lúng túng trong thể hiện đối với những HS còn thực hành. lúng túng trong thực hành. c. Sản phẩm: - SPMT thể hiện về hình ảnh thầy cô. - SPMT thể hiện về hình ảnh thầy d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện về cô. chủ đề từ hình ảnh đã liên tưởng. - GV tổ chức cho HS thực hành sử dụng - HS thực hành sử dụng hình thức hình thức yêu thích (vẽ, xé, dán, nặn ) yêu thích (vẽ, xé, dán, nặn ) sản sản phẩm về chủ đề Thầy cô của em. phẩm về chủ đề Thầy cô của em. - GV yêu cầu HS thể hiện hình ảnh về - HS thể hiện hình ảnh về thầy cô thầy cô thông qua những công việc ở thông qua những công việc ở trường mà HS vừa tìm hiểu (vẽ vào trường mà HS vừa tìm hiểu (vẽ VBT/ giấy A4). vào VBT/ giấy A4). * Lưu ý: Với trường hợp vẽ tranh: - Với trường hợp HS vẽ tranh: + Vẽ hình ảnh chính (thầy cô) trước. + Vẽ hình ảnh chính (thầy cô) trước. + Vẽ hình ảnh phụ (cây, trường học, + Vẽ hình ảnh phụ (cây, trường sách vở ) sau. học, sách vở ) sau. + Cần vẽ màu đậm, màu nhạt cho bức + Cần vẽ màu đậm, nhạt cho bức tranh. tranh. + Vẽ hình ảnh rõ ràng, đơn giản, gần gũi + Vẽ hình ảnh rõ ràng, gần gũi và và vẽ màu theo cảm xúc sẽ có bài vẽ vẽ màu theo cảm xúc sẽ có bài vẽ đẹp. đẹp. *Cho HS thể hiện về chủ đề từ hình ảnh - Cho HS thể hiện về chủ đề từ đã liên tưởng. hình ảnh đã liên tưởng. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài - HS hoàn thành bài tập. tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. * Dặn dò : - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho chủ đề 9 THẦY CÔ CỦA EM (Tiết 2) IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . ____________________________ Chiều: Mĩ thuật (Khối 3) CHỦ ĐỀ 9: SINH HOẠT TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 9
  10. - HS khai thác hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng vật liệu trong thực hành. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh chụp, qua lời kể... - HS biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thể hiện những hoạt động trong gia đình. - HS có tình cảm với gia đình, người thân và có ý thức giúp đỡ người thân trong công việc gia đình. - Hình thành thái độ tích cực trong cuộc sống thông qua những việc làm đẹp, có ý nghĩa. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ sinh hoạt trong gia đình để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề gia đình với nhiều vật liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động - Hàng ngày ở gia đình em thường có - HS trả lời. những sinh hoạt gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động khám phá: a. Mục tiêu: - Biết khai thác hình ảnh từ cuộc sống - HS biết khai thác hình ảnh từ trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo đề sinh hoạt trong gia đình. SPMT về chủ đề sinh hoạt trong gia đình. - Tìm hiểu cách xây dựng bố cục, sử - HS tìm hiểu cách xây dựng bố dụng các yếu tố tạo hình để thể hiện cục, sử dụng các yếu tố tạo hình để TPMT, SPMT. thể hiện TPMT, SPMT. b. Nội dung: 10
  11. - Quan sát hình ảnh những sinh hoạt - HS quan sát hình ảnh những sinh trong gia đình qua ảnh chụp, TPMT, hoạt trong gia đình qua ảnh chụp, SPMT. TPMT, SPMT. - Trả lời câu hỏi để có định hướng về - HS trả lời câu hỏi để có định phần thực hành SPMT. hướng về phần thực hành SPMT. c. Sản phẩm: - Có hiểu biết trong việc khai thác hình - HS có hiểu biết trong việc khai ảnh về những sinh hoạt trong gia đình thác hình ảnh về những sinh hoạt để thực hành, sáng tạo SPMT. trong gia đình để thực hành, sáng d.Tổ chức thực hiện: tạo SPMT. *Một số hình ảnh trong sinh hoạt gia đình: - GV cho HS quan sát một số ảnh minh - HS quan sát một số ảnh minh họa họa về sinh hoạt trong gia đình. về sinh hoạt trong gia đình. - GV cũng có thể cho HS quan sát một - HS quan sát một số hình ảnh về số hình ảnh về sinh hoạt phổ biến trong sinh hoạt phổ biến trong gia đình ở gia đình ở địa phương. địa phương. - Qua quan sát, GV mời HS trả lời câu - HS trả lời câu hỏi. hỏi trong SGK MT3, trang 52. *Hình ảnh sinh hoạt qua một số tác phẩm mĩ thuật: - GV hướng dẫn HS mở SGK MT3, - HS mở SGK MT3, trang 54, quan trang 54, quan sát và tìm hiểu một số sát và tìm hiểu một số TPMT thể TPMT thể hiện sinh hoạt trong gia hiện sinh hoạt trong gia đình, đọc đình, đọc và trả lời câu hỏi. và trả lời câu hỏi. - GV cũng có thể sử dụng một số - HS quan sát thêm một số TPMT TPMT khác để minh họa trực quan cho khác của GV cho xem để dễ hình HS dễ hình dung. dung. *Sản phẩm mĩ thuật thể hiện hoạt động trong sinh hoạt: - GV hướng dẫn HS mở SGK MT3, - HS mở SGK MT3, trang 54, quan trang 54, quan sát và tìm hiểu mọt số sát và tìm hiểu mọt số SPMT thể SPMT thể hiện sinh hoạt trong gia hiện sinh hoạt trong gia đình, đọc đình, đọc và trả lời câu hỏi. và trả lời câu hỏi. - GV cũng có thể sử dụng một số - HS quan sát thêm một số SPMT SPMT khác để minh họa trực quan cho khác của GV để dễ hình dung. HS dễ hình dung. - Căn cứ ý kiến của HS, GV chốt ý: - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức: 11
  12. + Có nhiều cách để thực hiện SPMT + Có nhiều cách để thực hiện thể hiện về hình ảnh sinh hoạt trong gia SPMT thể hiện về hình ảnh sinh đình. hoạt trong gia đình. + Có nhiều vật liệu để thể hiện chủ đề + Có nhiều vật liệu để thể hiện chủ này. đề này. + Việc lựa chọn hình ảnh, vật liệu, bố + Việc lựa chọn hình ảnh, vật liệu, cục, cách thể hiện nên theo sự liên bố cục, cách thể hiện nên theo sự tưởng và khả năng thực hiện của mỗi liên tưởng và khả năng thực hiện cá nhân. của mỗi cá nhân. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . .. ________________________ 12