Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_3_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 3 Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Sáng: Đạo đức( Lớp 1 ) Chủ đề 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN Bài 3: EM TẮM, GỘI SẠCH SẼ I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được các việc cần làm để giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ; trình bày được vì sao phải làm như thế. - Tự tìm hiểu bài học, Khả năng hợp tác được rèn luyện qua việc tham gia tích cực hoạt động nhóm. Dùng năng lực giải quyết vấn đề để đưa ra các hiểu biết về cách tắm, gội đúng cách. - Tự thực hiện tắm, gội đúng cách. - Thực hiện các việc chăm sóc bản thân như giữ sạch đôi tay, biết vệ sinh răng, miệng, tóc, cơ thể, ăn mặc gọn gàng,... - Tự tìm hiểu thêm một số cách để chăm sóc bản thân nói chung, giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ nói riêng qua việc học bạn, người thân, những người xung quanh, thầy cô,.... - Thường xuyên thực hiện các công việc để giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Có ý thức giữ gìn đầu tóc, cơ thể sạch sẽ nhằm chăm sóc sức khỏe cho bản thân. - Lồng ghép QCN: Quyền được chăm sóc sức khỏe; Bổn phận trẻ em đối với bản thân. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Video bài học. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập Đạo đức 1. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “Chòm - HS tham gia tóc xinh” - GV đặt câu hỏi: Để có mái tóc sạch sẽ - HS suy nghĩ, trả lời em cần làm gì? Kết luận: Để giữ cơ thể thơm tho, mái - HS lắng nghe tóc sạch sẽ, em cần tắm, gội hằng ngày. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao cần giữ mái tóc, cơ thể sạch sẽ 1
- - GV đưa ra tranh (mục Khám phá) để - HS quan sát HS quan sát (hoặc hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK) - GV đặt câu hỏi theo tranh: + Vì sao em cần tắm, gội hằng ngày? - HS suy nghĩ, trả lời Kết luận: - Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi - HS lắng nghe dưỡng để phát triển toàn diện”. Trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng nhằm đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần ở mức cao nhất có thể có, với mức sống ngày càng được nâng cao là quyền của trẻ em và mục tiêu phấn đấu chung của gia đình, Nhà nước và xã hội. - Tắm gội hằng ngày là cách giữ cơ thể - HS lắng nghe luôn khỏe mạnh, sạch sẽ, thơm tho. Khi cơ thể khỏe mạnh sẽ giúp em tự tin, vui vẻ, thoải mái hơn Hoạt động 2: Em gội đầu đúng cách - GV đưa ra tranh (mục khám phá), yêu - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Các em hãy nhớ lại và nêu các bước - HS nêu gội đầu đúng cách. Kết luận: Để gội đầu đúng cách, các - HS lắng nghe em cân làm theo các vước sau: làm ướt tóc cho dầu gội đầu lên tóc, gãi đầu với dầu gội cho thật sạch, làm sạch dầu gội bằng nước sạch và làm khô tóc Hoạt động 3: Em tắm đúng cách - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát tranh mục, trả lời câu hỏi: + Em hãy nhớ lại các bước tắm đúng - HS nêu cách Kết luận: Để tắm đúng cách, em cần - HS lắng nghe làm theo các bước: 1/Làm ướt người bằng nước sạch và xoa xà phòng khắp cơ thể 2
- 2/Kì cọ, làm sạch cơ thể bằng tay hoăc bong tắm 3/Xả lại bằng nước sạch 4/Lau khô bằng khăn mềm 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ cơ thể sạch sẽ - GV đưa ra tranh (mục Luyện tập), HS - HS thực hiện quan sát. -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Bạn nào đã biết giữ vệ sinh cơ thể - HS trả lời sạch sẽ? Vì sao - GV gợi ý: Các hình ảnh tắm , gội - HS lắng nghe sạch sẽ, quần áo, đầu tóc gọn gàng (tranh 2,3) là những việc làm đúng để giữ cơ thể luôn sạch sẽ hằng ngày. Hình ảnh bạn tóc dài, áo bẩn (tranh 1) là chưa biết giữ cơ thể sạch sẽ Kết luận: Em cần học tập bạn biết giữ cơ thể sạch sẽ trong tranh 2,3; không nên làm theo bạn trong tranh 1 Hoạt động 2: Chia sẻ cùng cha mẹ - GV nêu yêu cầu : Em hãy chia sẻ với - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân cha mẹ cách em tắm, gội hằng ngày 4. Hoạt động vận dụng Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV giới thiệu tình huống: Bạn trai - HS theo dõi trong tranh 1 phần Luyện tập chưa biết giữ cơ thể sạch sẽ, tóc để dài và rối, quần áo bẩn, GV yêu cầu HS quan sát tranh - GV đặt câu hỏi: Em sẽ khuyên bạn - HS suy nghĩ, chia sẻ điều gì? - GV yêu cầu HS đưa ra lời khuyên cho bạn - GV có thể gơi ý một số lời khuyên 1/Bạn nên cắt tóc, tắm gội sạch sẽ 3
- 2/Bạn cần giữ vệ sinh cơ thể để có cơ thể khỏe mạnh Kết luận: Chúng ta không nên để tóc - Lắng nghe, ghi nhớ dài và rối như bạn trong tranh, đồng thời hằng ngày chúng ta cần tắm gội sạch sẽ để có cơ thể khỏe mạnh Hoạt động 2: Em tắm, gội sạch sẽ hằng ngày - GV cùng HS tạo tình huống và thực - HS tham gia hành đóng vai Kết luận: Hãy tắm, gội thường xuyên để cơ thể luôn sạch sẽ, - Yêu cầu HS đọc thông điệp - HS đọc thông điệp 5. Hoạt động trải nghiệm - Hằng ngày thực hành lại các bước giữ - HS lắng nghe, ghi nhớ thưc hiện cơ thể sạch sẽ IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________ Tiết đọc thư viện( Lớp 5) ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS chọn được sách theo chủ đề, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ quyển sách mình đọc theo 5 bước. - Tạo cho HS có khả năng biết sử dụng sử dụng ngôn ngữ hình thể (điệu bộ, cử chỉ, ánh mắt...) khi kể chuyện, chia sẻ. - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Tạo cơ hội cho học sinh được chọn đọc sách theo ý thích - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc - Tạo thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Xếp bàn theo nhóm học sinh - Sách - HS nắm được nội quy sinh hoạt ở thư viện. - Giấy A3, bút dạ, sách - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 4
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong - HS ổn định chỗ ngồi. lớp/thư viện. - Gọi HS nhắc lại nội quy thư viện? - HS nhắc lại nội quy thư viện. - Giới thiệu tiết học 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Chọn sách - Cho HS chọn sách - HS chọn sách - Yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4. - HS ngồi theo nhóm 4. Hoạt động 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 15 phút. - Cho HS đọc cá nhân - HS đọc cá nhân trả lời một số câu - Gv di chuyển xung quanh lớp/phòng hỏi về quyển sách. thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Sổ tay đọc sách. 3. Hoạt động thực hành * Chia sẻ trong nhóm - Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm theo - HS chia sẻ trong nhóm theo 5 bước. nhiều hình thức khác nhau theo 5 bước. * Chia sẻ trước lớp - Gọi một số HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Tương tác câu hỏi giữa giáo viên và - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh. học sinh với học sinh; 4. Hoạt động Vận dụng - Em học tập được điều gì về nội dung - HS nêu câu chuyện cũng như cách chia sẻ của bạn. 5
- - Vẽ, viết cảm nghĩ của em về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện em vừa đọc. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. _________________________________ Chiều: Đạo đức( lớp 4 ) CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp của những người lao động. - Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK. - Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Nhìn hành động của - HS lắng nghe luật chơi. bạn làm đoán tên công việc” để khởi động bài học. + GV cho 3 HS lên bảng. - HS tham gia chơi bằng cách xung phong. + HS1: Làm hành động sửa chữa xe máy. + HS1: bạn đó đang sửa chữa xe máy, giúp mọi người có phương tiện đi lại.. + HS2: Làm hành động đánh lưới bắt cá. + HS 2: bạn đó đang tung lưới bắt cá, góp phần cung cấp thực phẩm hải sản cho mọi người. + HS3: Làm hành động may quần áo. + HS 3: bạn đó đang may vá quần áo giúp mọi người xung quanh 6
- mình có những bộ quần áo đẹp, tô thêm vẻ đẹp cho xã hội. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Nhóm 2). - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu màn hình các tình huống, yêu cầu - HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận và học sinh suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận đưa ra nhận xét: nhóm 2 trả lời. + Ý kiến phần a: Em không đồng tình vì Lê không thể hiện thái độ tôn trọng người lao động. + Ý kiến phần b: Em đồng tình vì Châu đã thể hiện tình yêu,thái độ tôn trọng đối với công việc của bố mình. + Ý kiến phần c: Em đồng tình vì Thanh đã có lời nói,việc làm thể hiện sự biết ơn đối với chú công nhân sửa điện cho nhà mình. + Ý kiến phần d: Em đồng tình vì Chi đã không phân biệt đối xử mà yêu quý bác giúp việc như người nhà. + Ý kiến phần e : Em không đồng tình vì Bảo không thể hiện thái độ tôn trọng lịch sự đối với người giao hàng. - GV mời một số nhóm trình bày. - HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Nhóm 4) 7
- - GV mời 1 HS đọc tình huống. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống trao đổi và đưa ra xử lý các tình trong SGK. huống trong SGK. - Tình huống 1: Trên đường đi học, thấy bác - HS nêu cách xử lý tình huống đầu bếp của trường bị đổ xe hàng. Phương nói với Khánh : “ Mình qua nhặt đồ giúp bác đi!”.Khánh nói: “ Không phải việc của mình đâu”. ? Nếu là Phương, em sẽ làm gì? + Nếu là Phương, em sẽ: khuyên bạn Khánh nhặt đồ giúp bác. Nếu Khánh không nhặt thì em vẫn sẽ nhặt đồ giúp bác ấy. - Tình huống 2: Cô giáo yêu cầu các bạn giới - HS nêu cách xử lý tình huống thiệu về nghề nghiệp của người thân. Một bạn bên cạnh chê nghề nghiệp của bố mẹ Mai ? Nếu là Mai, Em sẽ nói gì với bạn đó? + Nếu là Mai, Em sẽ nói như sau: Mỗi nghề nghiệp đều quan trọng và có vai trò khác nhau trong xã hội. Em sẽ nói tầm quan trọng nghề nghiệp của bố mẹ mình cho bạn đó hiểu hơn. - Tình huống 3: Các bác ở quê gửi cho nhà - HS nêu cách xử lý tình huống Nhung rất nhiều rau củ, quả. Tuy nhiên nhà bạn ít người, ăn không hết nên có thể các thực phẩm đó sẽ bị hỏng. Anh của Nhung bảo nếu hỏng thì bỏ đi. ? Nếu là Nhung, em sẽ làm gì? + Nếu là Nhung, em sẽ: xin phép bố mẹ, hỏi ý kiến bố mẹ cho rau, củ, quả cho những người đang có hoàn cảnh khó khăn xung quanh xóm mình đang ở. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 8
- 4. Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu cả lớp làm việc nhóm 4: vẽ - HS lắng nghe yêu cầu để thực những bức tranh để bày tỏ biết ơn những hiện. người lao động cần cù, giúp ích cho xã hội. - GV mời các nhóm trình bày bài vẽ. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. __________________________ Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2024 Sáng: Mĩ thuật ( Lớp 2 ) Chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật. - HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật. - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Khởi động: 4. Hoạt động 3: thảo luận: a. Mục tiêu: 9
- - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên đến yếu tố nét và cách tạo nét đã được học ở quan đến yếu tố nét và cách tạo nét hai hoạt động trước. đã được học ở hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong trang 11 - Lắng nghe, trả lời câu hỏi SGK MT2. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với - Qua câu hỏi nắm bắt được kiến sản phẩm MT đã được HS thực hiện ở hoạt thức của hoạt động. động 2. c. Sản phẩm: - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản - Theo cảm nhận riêng của mình phẩm MT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi TC “Chấm ở - Chọn đội chơi, người chơi đâu”. + Nêu luật chơi, cách chơi. - Chơi trò chơi + Tuyên dương đội chơi tốt. - Phát huy + Lồng ghép việc giải thích về hình thức sắp - Lắng nghe, tiếp thu xếp yếu tố nét theo nguyên lý lặp lại - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực - Hoạt động nhóm 6, thảo luận câu hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm theo hỏi, của đại diện nhóm báo cáo. những câu hỏi gợi ý trong trang 11 SGK MT2: + Bài thực hành của bạn có những nét gì? - HS nêu + Với những nét này, em có thể tạo được - HS nêu theo nội dung đã thảo luận những hình gì khác? + Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy - HS nêu theo cảm nhận chia sẻ về những điều em thích trong bài đó? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: - Lắng nghe, trả lời + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để - HS nêu thể hiện? + Với những nét thể hiện trong sản phẩm - HS nêu MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh, sản phẩm nào khác? - GV gợi ý HS quan sát đường diềm trong - Quan sát trang 11 SGK MT2 để trang 11 SGK MT2 để nhận biết sự lặp lại nhận biết sự lặp lại của hình con của hình con voi, bông hoa trong trang trí voi, bông hoa trong trang trí đường đường diềm. diềm. 10
- - GV chỉ ra những nguyên lý tạo hình: Lặp - HS nhận ra sự lặp lại, nhắc lại, lại, nhắc lại, nhịp điệu...của nét trên họa tiết. nhịp điệu...của nét trên họa tiết. 5. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS thực hành việc sử dụng các yếu tố nét - HS sử dụng các yếu tố nét màu để màu để trang trí một đồ vật mà em yêu trang trí được một đồ vật mà mình thích. yêu thích. b. Nội dung: - HS phân tích các bước dùng nét màu để - Phân tích được các bước dùng nét trang trí một chiếc đĩa để biết được quy trình màu để trang trí một chiếc đĩa để thực hiện một sản phẩm MT ứng dụng từ biết được quy trình thực hiện một phác thảo hình đến sử dụng nét màu để trang sản phẩm MT ứng dụng từ phác trí. thảo hình đến sử dụng nét màu để trang trí. c. Sản phẩm: - Một sản phẩm MT là một đồ vật được - HS thực hiện được sản phẩm đúng trang trí bằng nét. theo yêu cầu. - HS quan sát phần tham khảo dùng nét trang trí một chiếc đĩa, trang 12 SGK MT2, gợi ý để HS nhận biết cách thực hiện. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS quan sát phần tham - HS trang trí một đĩa nhựa, tấm khảo dùng nét trang trí một chiếc đĩa, trang thiệp, trang trí trên tấm bìa...bằng 12 SGK MT2, gợi ý để HS nhận biết cách các chất liệu màu. thực hiện. - Tùy thực tế lớp học GV có thể gợi ý cho - Thực hành hoàn thiện sản phẩm HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp, trang trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu màu (trong đó sử dụng nét để trang trí là chính). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. *Trung bày, nhận xét cuối chủ đề: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá - HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và sản phẩm theo một số gợi ý sau: giới thiệu sản phẩm. + Bạn đã tạo được sản phẩm gì? - HS nêu + Nét được thể hiện ở đâu trên sản phẩm? - HS nêu 11
- + Sản phẩm MT của bạn có sự kết hợp của - HS trả lời theo những gì mình thấy những loại nét nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - HS nêu theo cảm nhận - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm - Rút kinh nghiệm điều chưa được chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ và phát huy điều tốt trong sản phẩm HS. của mình. * Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức * Dặn dò: - Về nhà xem trước chủ đề 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. __________________________ Chiều: Mĩ thuật( Khối 3 ) CHỦ ĐỀ 2: HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC ( Tiết 2 ) I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét. - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật. - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình yêu thích. - HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ, nặn, đắp nổi. - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích. - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc sống. - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng bào ở các vùng miền của đất nước. *HSHHN: Biết vẽ đơn giản II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc tại địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp. 12
- 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Khởi động - GV kiểm tra sản phẩm của HS trong - HS trình bày sản phẩm của Tiết 1. Tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HT của - Trình bày đồ dùng HT. HS. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động Luyện tập: a. Mục tiêu: - Sử dụng hoa văn để trang trí một chậu - HS biết sử dụng hoa văn để trang cây. trí một chậu cây theo ý thích. - Hình thành khả năng kết nối kiến thức - HS tạo được SPMT gắn với cuộc đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. sống. b. Nội dung: - Sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một - HS sử dụng hoa văn yêu thích chậu cảnh. trang trí được một chậu cảnh yêu c. Sản phẩm: thích. - Chậu cây được trang trí bởi hoa văn. - Hoàn thiện được sản phẩm. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước trang trí - Quan sát, tiếp thu. chậu cây theo gợi ý: + Sử dụng vật liệu sẵn có/tái sử dụng như: - Chọn vật liệu theo khả năng của bìa, vỏ chai... mình. + Sử dụng cách tạo hoa văn theo hình - Nắm được cách tạo hoa văn theo thức nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng hình thức nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, (các chấm tròn, hình vuông, hình chữ đối xứng... nhật...). + Kết hợp màu trong tạo hoa văn (ba - Biết kết hợp màu trong tạo hoa văn màu: xanh lá cây, đỏ, vàng). (ba màu: xanh lá cây, đỏ, vàng). 13
- + Sử dụng kĩ thuật in đơn giản là bôi màu - Biết bôi màu lên vật cần in và đặt lên vật cần in và đặt giấy lên để in. giấy lên để in. + Hoàn thiện sản phẩm. - Hoàn thành bài tập. - GV mời HS nhắc lại và lưu ý về các - HS nhắc lại. bước thực hiện. - Căn cứ vào vật liệu chuẩn bị, HS thực - Thực hiện sản phẩm theo các vật hiện SPMT của mình. liệu mình đã chuẩn bị. - GV gợi ý cách thực hiện đối với phần - Thực hành làm sản phẩm, hoàn chuẩn bị của mỗi HS và cho HS chủ động thiện sản phẩm trên lớp. trong phần thực hành của mình. *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá - HS trưng bày SPMT cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: bản thân và giới thiệu về sản phẩm. + Hoa văn trang trí trên chậu cây của bạn - HS nêu. được kết hợp từ những nét, hình, màu nào? + Phần trang trí trên chậu cây của bạn - HS trả lời. theo hình thức nào (nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng...)? + Cách tạo hoa văn của bạn là gì? - HS nêu theo cảm nhận. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT - Nhận xét, tự đánh giá sản phẩm của trên cơ sở động viên, khích lệ HS là mình, của bạn. chính. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào - Đánh giá chung tiết học. cuộc sống hàng ngày. *Dặn dò: - Xem trước chủ đề: MÀU SẮC EM YÊU. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ________________________________ 14

