Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_4_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 4 Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Sáng: Đạo đức( Lớp 1 ) Chủ đề 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN Bài 4: EM GIỮ TRANG PHỤC GỌN GÀNG, SẠCH SẼ I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện các việc chăm sóc bản thân như giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ. - Tự tìm hiểu thêm một số cách để chăm sóc bản thân nói chung, giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ nói riêng qua việc học bạn, người thân, những người xung quanh, thầy cô,.... - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm để xử lý tình huống, từ đó hình thành năng lực giải quyết vấn đề ở tình huống trong bài cũng như thực tế. - Tự thực hiện giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng cách - Nêu được các việc cần làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ; trình bày được vì sao phải làm như thế. - Tự thực hiện giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng cách - Thường xuyên thực hiện các công việc để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Có ý thức giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ . II. Đồ dùng dạy học: 1.GV: Máy chiếu, ti vi 2.HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “Chiếc áo - HS hát mùa đông” - GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp: - HS trả lời - Bạn nhỏ cần làm gì để giữ gìn chiếc áo mùa đông mà mẹ đan tặng? HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để có trang phục gọn gàng, sạch sẽ em cần biết giữ gìn trang phục hằng ngày. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ. 1
- - GV chiếu hình - HS quan sát tranh - GV đặt câu hỏi theo tranh + Vì sao em cần giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ? - Giáo viên lắng nghe, khen ngợi HS trình - HS trả lời bày tốt. Kết luận:Trang phục gọn gàng, sạch sẽ - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho giúp em tự tin, vui vẻ và thoải mái hơn. bạn vừa trình bày. Trang phụ gọn gàng, sạch sẽ giúp em đẹp - HS lắng nghe hơn trong mắt mọi người Hoạt động 2: Em mặc và giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ. - GV chiếu hình - GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho biết: + Để kiểm tra xem đã mặc trang phục gọn gàng chưa, chúng ta cần làm gì? - GV gợi ý các hành động: - Học sinh trả lời +Tranh 1: Bẻ cổ áo +Tranh 2: Kiểm tra cài cúc áo +Tranh 3: Kiểm tra việc cho áo vào quần +Tranh 4: Kiểm tra việc cài quai dép - GV mời cả lớp cùng đứng tại chỗ thực hiện kiểm tra và chỉnh lại trang phục của mình. Kết luận: Để mặc trang phục gọn gàng, em cần vuốt thẳng ảo, bẻ cổ áo cho gọn gàng, kiểm tra cúc áo cài lệch, bỏ áo vào quần, kiểm tra cài quai dép Gv hỏi: Chúng ta sẽ làm gì để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ? Kết luận: Những việc cần làm: giặt sạch, phơi khô quần áo, cất quần áo đúng nơi quy định; 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ - GV chiếu hình 2
- - GV hỏi: Bạn nào trong tranh đã biết giữ - HS tự liên hệ bản thân kể ra. trang phục gọn gàng, sạch sẽ? - GV gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh 1, 2), bạn chưa biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh 3) Kết luận: Em cần học tập hành động giữ - HS lắng nghe. trang phục gọn gàng, sạch sẽcủa các bạn tranh 1,2; không nên làm theo hành động của các bạn tranh 3. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ của em. - GV nhận xét và điều chỉnh cho HS. 4. Hoạt động vận dụng: Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV chiếu hình - HS quan sát - GV giới thiệu tình huống hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì? - GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp - HS chọn nhất Kết luận: Chúng ta không nên cởi áo ra để - HS lắng nghe chơi đùa, nếu đã cởi ra cần gấp gọn và để ở nơi sạch sẽ. Không vứt áo dưới sân trường. Hoạt động 2: Em rèn thói quen giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ - GV gợi ý để HS chia sẻ cách giữ trang - HS chia sẻ phục gọn gàng, sạch sẽ. Kết luận: Em luôn rèn thói quen giữ gìn - HS lắng nghe trang phục gọn gàng, sạch sẽ. IV. Điều chỉnh sau bài học: _______________________________ Tiết đọc thư viện( Lớp 5) ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: 3
- - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Sách truyện 2. Học sinh - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hoạt động Khám phá HĐ1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí , chọn bạn đọc sách cùng - Lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. HĐ2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi khoảng - HS đọc cặp đôi 15 -20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Sổ tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng 4
- dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động Luyện tập: HĐ3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Mời 3- 4 em Giáo viên tổ chức cho các - Nhóm trưởng các nhóm giới thiệu nhóm trưởng gặp đôi chia sẻ quyển sách thành viên của nhóm lên chia sẻ trước các em vừa đọc lớp. (3, 4 em). - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học - Học sinh tương tác với học sinh sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi - Tương tác học sinh với giáo viên hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: - Học sinh trả lời + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân + vật? Đó là nhân vật nào? + + Em thích nhân vật nào trong câu + chuyện? Tại sao? + Câu chuyện xảy ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra với nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động ntn? + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? - Mời HS lên giới thiệu sách. - Bây giờ các em hãy mang sách lên trả lại vào đúng vị trí. 4. Hoạt động Vận dụng: - Thể hiện lời nói hoặc động tác nhân - Học sinh thực hành vật trong quyển sách mà các em đã đọc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài học: _______________________________ 5
- Chiều: Đạo đức( lớp 4 ) CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Biết vì sao phải biết ơn người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động. II. Đồ dùng dạy học: - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí” để khởi động bài học. (1 HS đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn trong lớp) ? Lớn lên em sẽ làm gì? - HS chia sẻ những nghề nghiệp mà em yêu thích nhất. ? Vì sao bạn chọn nghề đó? - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động Luyện tập: * Bài 2/ Nhận xét hành vi/ N4 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2/SHS /9. - 1 HS đọc yêu cầu bài. GV trình chiếu các hành vi lên PP. - HS làm việc cá nhân - thảo luận nhóm 4 và thống nhất ý kiến nhận xét từng hành vi của các bạn - HS chia sẻ ý kiến: 6
- a. Mỗi lần nghe thấy tiếng rao của cô bán hàng rong. Lệ lại nhại theo giọng của cô là một hành động không nên làm. b. Em đồng tình với hành vi của Châu bởi hành vi đó thể hiện thái độ tôn trọng và yêu quí nghề nghiệp của bố mình. c. Thanh lấy nước và nói lời cảm ơn với chú thợ điện vì đã sửa điện giúp nhà mình là hành vi nên làm điều đó thể hện sự tôn trọng và biết ơn với các bác công nhân. d. Chi yêu quý bác giúp việc như người nhà là hành vi đáng khen và nhận được sự đồng tình. e. Bảo nhận hàng xong đi vào nhà ngay, không nói lời cảm ơn chú giao hàng đó là hành động không nên vì điều đó thể hiện thái độ không lịch sự, không tôn trong người giao hàng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. Kết Luận: Mỗi nghề nghiệp đều có vai trò - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. riêng mang lại lợi ích cho xã hội vì vậy chúng ta cần tôn trọng, có thái độ lịch sự với tất cả các cô bác làm các ngành nghề khác nhau. *Bài 3/ Xử lí tình huống/N2 - GV đưa các tình huống lên PP. - HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu hs đọc từng tình huống, suy nghĩ - Đọc các tình huống 1 các xử lí và đóng vai thể hiện tình huống/ N2. - HS thảo luận nhóm 2 đóng vai thể hiện lại tình huống. - HS đóng vai thể hiện. - Đọc các tình huống 2 - HS thảo luận nhóm 2 đóng vai thể hiện lại tình huống. - HS đóng vai thể hiện. - Đọc các tình huống 3 7
- - HS thảo luận nhóm 2 đóng vai thể hiện lại tình huống. - HS đóng vai thể hiện. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. * Bài 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn? - HS đọc yêu cầu, các tình huống. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS suy nghĩ. - Yêu cầu HS suy nghĩ tìm lời khuyên cho bạn - HS đưa ra ý kiến lời khuyên cho trong các tình huống. các bạn. a. Huy không nên giẫm chân bẩn lên hành lang bác lao công vừa lau sạch bởi bác vừa vất vả lau dọn xong, hành động đó thể hiện Huy không tôn trọng thành quả bác lao công vừa làm. b. Không nên lấy quá nhiều đồ ăn vì lấy nhiều không ăn hết bỏ đi sẽ rất lãng phí công sức của người lao động vất vả làm ra sản phẩm. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Vận dụng - GV yêu cầu: Các nhóm 4 có thể lựa chọn: - HS nêu yêu cầu bài + Sưu tầm bài hát, ca dao,tục ngữ,ảnh, tranh - Các nhóm suy nghĩ lựa chọn về người lao động sau đó hát, đọc thơ, kể hình thức, thảo luận nhóm, thống truyện, thuyết trình về ý nghĩa tranh ảnh mình nhất ý kiến. sưu tầm được. + Cùng các bạn trong nhóm xây dựng một tình - Các nhóm thế hiện ý tưởng nhóm huống hoặc một tiểu phẩm thể hiện lòng biết mình. ơn người lao động. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung + Tập làm phóng viên phỏng vấn về ước mơ ý kiến. nghề nghiệp của các bạn. 3. Hoạt động Vận dụng: - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - HS nêu cảm nhận sau tiết học. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. __________________________ 8
- Thứ 6 ngày 4 tháng 10 năm 2024 Sáng: Mĩ thuật ( Lớp 2 ) SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN ( Tiết 1 ) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán - HS chọn đội chơi, bạn chơi hình”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội chơi nhìn vật GV đưa ra và - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến đoán hình dạng của đồ vật đó. Đội thắng. nào đoán đúng nhiều hơn và nhanh - GV giới thiệu chủ đề. hơn thì chiến thắng. 2. Hoạt động khám phá: a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình dáng một số đồ - Nhận biết được hình dáng một số vật có dạng hình cơ bản và một số đồ vật, đồ vật có dạng hình cơ bản và một 9
- sự vật có hình dáng được kết hợp từ các số đồ vật, sự vật có hình dáng được hình cơ bản trong cuộc sống. kết hợp từ các hình cơ bản trong cuộc sống. - HS nhận biết sự lặp lại của các hình cơ - Nhận biết sự lặp lại của các hình bản trong có trong hình dáng đồ vật, sự cơ bản trong có trong hình dáng đồ vật. vật, sự vật. b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, - Quan sát, nhận xét và đưa ra ý nhận thức ban đầu về nội dung liên quan kiến, nhận thức ban đầu về nội đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, sách hoặc tranh ảnh, đồ vật thật, sản phẩm tranh minh họa trong sách hoặc mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú tranh ảnh, đồ vật thật, sản phẩm mĩ trọng đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú bản. trọng đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định - HS tư duy về nội dung liên quan hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ liên quan đến yếu tố kết hợp giữa các hình bản cần lĩnh hội trong chủ đề. cơ bản cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về sự kết hợp giữa các - Nhận thức được về sự kết hợp hình cơ bản ở các phương diện: giữa các hình cơ bản ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết - Tăng cường khả năng quan sát, các đồ vật, sự vật hàng ngày và trong các nhận biết các đồ vật, sự vật hàng sản phẩm mĩ thuật. ngày và trong các sản phẩm mĩ thuật. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về sự - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả kết hợp giữa các hình cơ bản: về sự kết hợp giữa các hình cơ bản: + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với + Hình chữ nhật, hình vuông kết hình tròn. hợp với hình tròn. + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với + Hình chữ nhật, hình vuông kết hình tam giác. hợp với hình tam giác. + Hình tròn kết hợp với hình tam giác. + Hình tròn kết hợp với hình tam d. Tổ chức thực hiện: giác. - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát - HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình hình trang 13, 14, 15 SGK MT2 và một số trang 13, 14, 15 SGK MT2. đồ dùng đã chuẩn bị sẵn (tùy điều kiện 10
- thực tế). GV đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận - Lắng nghe câu hỏi của GV, thảo biết sự kết hợp của các hình cơ bản, liên luận, báo cáo về sự kết hợp của các tưởng với hình ảnh đồ vật đồng dạng: hình cơ bản, liên tưởng với hình ảnh đồ vật đồng dạng. + Em nhận thấy hình (đồ vật) này được kết - HS nêu hợp từ những hình cơ bản nào? + Những đồ vật này đồng dạng với hình cơ - HS báo cáo bản nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu - HS tìm hiểu về sự lặp lại các hình về sự lặp lại các hình cơ bản ở đồ vật bằng cơ bản ở đồ vật thông qua thảo cách đưa câu hỏi gợi ý: luận, trả lời câu hỏi của GV. + Hình ảnh đoàn tàu, đèn ông sao, chuồng - HS báo cáo nội dung thảo luận chim bồ câu...có sự lặp lại của những hình ảnh nào? - GV nhận xét, động viên HS - Phát huy 3. Hoạt động Luyện tập: a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT có sự kết hợp - Tạo được sản phẩm MT có sự kết của các hình cơ bản .bằng hình thức vẽ, xé hợp của các hình cơ bản .bằng hình dán hoặc nặn. thức vẽ, xé dán hoặc nặn. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo sản phẩm MT có sự - Tham khảo sản phẩm MT có sự kết hợp các hình cơ bản với các hình thức kết hợp các hình cơ bản với các thể hiện khác nhau ở trang 16 SGK MT2. hình thức thể hiện khác nhau ở trang 16 SGK MT2. - HS chọn nội dung và chất liệu phù hợp để - HS thực hiện được sản phẩm đúng thể hiện sản phẩm theo ý thích. theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình cơ bản bằng hình thức yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản - HS quan sát sản phẩm vẽ, xé dán phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của các hình có sự kết hợp của các hình cơ bản ở cơ bản ở trang 16 SGK MT2 hoặc sản trang 16 SGK MT2 hoặc sản phẩm phẩm MT GV chuẩn bị thêm để HS tham MT GV chuẩn bị thêm để HS tham 11
- khảo và nhận biết nội dung, chất liệu thực khảo và nhận biết nội dung, chất hiện. liệu thực hiện. - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể - HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện hiện một vật đơn giản có sự kết hợp từ các một vật đơn giản có sự kết hợp từ hình cơ bản và trang trí theo ý thích. các hình cơ bản và trang trí theo ý thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho - HS sử dụng bút màu, giấy màu, HS sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ kéo, hồ dán, miết đất nặn trên giấy dán, miết đất nặn trên giấy bìa...để thực bìa...để thực hiện sản phẩm. hiện sản phẩm. - Trong quá trình thực hiện, GV có thể gợi - HS lựa chọn nội dung, sắp xếp ý thêm cho HS cách lựa chọn nội dung, sắp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài xếp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. hòa. * GV cho HS thể hiện một vật có sự kết - Thực hiện yêu cầu bài tập ở dạng hợp của hình cơ bản dạng 2D. 2D - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Hoàn thành sản phẩm * Dặn dò: - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết sau - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết sau - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh bài học sau. ảnh... IV. Điều chỉnh sau bài dạy. __________________________ Chiều: Mĩ thuật( Khối 3 ) CHỦ ĐỀ 3: MÀU SẮC EM YÊU (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản. - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc sđã học. - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ giấy màu và màu vẽ. - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. *HSHHN: Biết vẽ được hình đơn giản 12
- II. Đồ dùng học tập: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề. - Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS chơi TC: “Viết tên màu sắc”. - HS chọn đội chơi. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Chơi theo gợi ý của GV. - Khen ngợi HS. - Vỗ tay. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Quan sát a. Mục tiêu: - HS biết khai thác hình ảnh có sự kết hợp - HS biết khai thác hình ảnh có sự kết của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc hợp của màu sắc trong thiên nhiên, sống và trong tranh vẽ của họa sĩ. trong cuộc sống và trong tranh vẽ của họa sĩ. - Nhận biết được màu thứ cấp và cách tạo - Nhận biết được màu thứ cấp và cách ra màu thứ cấp từ ba màu cơ bản. tạo ra màu thứ cấp từ ba màu cơ bản. - Nhận biết các màu thứ cấp có trong thiên - Nhận biết các màu thứ cấp có trong nhiên và trong cuộc sống. thiên nhiên và trong cuộc sống. b. Nội dung: - HS quan sát và nhận biết hình ảnh có sự - HS quan sát và nhận biết hình ảnh có kết hợp các màu sắc thông qua ảnh chụp sự kết hợp các màu sắc thông qua ảnh các sự vật trong thiên nhiên, các đồ vật chụp các sự vật trong thiên nhiên, các trong cuộc sống, tranh của họa sĩ. đồ vật trong cuộc sống, tranh của họa sĩ. 13
- - HS quan sát và nhận biết hình minh họa - HS quan sát và nhận biết hình minh cách tạo ra màu thứ cấp, hình ảnh màu thứ họa cách tạo ra màu thứ cấp, hình ảnh cấp trong cuộc sống. màu thứ cấp trong cuộc sống. - HS trả lời câu hỏi để có định hướng về - HS trả lời câu hỏi để có định hướng phần thực hành SPMT. về phần thực hành SPMT. c. Sản phẩm: - HS có nhận thức về sự kết hợp của màu - HS có nhận thức về sự kết hợp của sắc và các màu thứ cấp ở các phương diện: màu sắc và các màu thứ cấp ở các phương diện: + Khai thác hình hảnh về sự kết hợp của + Khai thác hình hảnh về sự kết hợp màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc của màu sắc trong thiên nhiên, trong sống, trong tranh của họa sĩ. cuộc sống, trong tranh của họa sĩ. + Mô tả được cách tạo các màu thứ cấp từ + Mô tả được cách tạo các màu thứ ba màu cơ bản. cấp từ ba màu cơ bản. + Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết + Tăng cường khả năng quan sát, nhận màu thứ cấp trong cuộc sống thông qua biết màu thứ cấp trong cuộc sống hình ảnh minh họa trong SGK và giáo cụ thông qua hình ảnh minh họa trong trực quan do GV chuẩn bị. SGK và giáo cụ trực quan do GV chuẩn bị. + Liên hệ thực tế, nêu được tên các vật có + Liên hệ thực tế, nêu được tên các màu thứ cấp trong cuộc sống. vật có màu thứ cấp trong cuộc sống. d.Tổ chức thực hiện: *Màu sắc trong thiên nhiên: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh - HS quan sát hình ảnh trong SGK trong SGK MT3, trang 14, trả lời câu hỏi MT3, trang 14, trả lời câu hỏi gợi ý để gợi ý để nhận ra các màu sắc có trong nhận ra các màu sắc có trong thiên thiên nhiên. nhiên. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh - HS quan sát và nhận biết một số hình về thiên nhiên, con vật, hoa lá...có màu sắc ảnh về thiên nhiên, con vật, hoa lá... phong phú cho HS quan sát và nhận biết. - GV tóm tắt và bổ sung. - Lắng nghe, ghi nhớ. *Màu sắc trong cuộc sống: - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát - HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh hình ảnh trong SGK MT3, trang 15, trả lời trong SGK MT3, trang 15, trả lời câu câu hỏi gợi ý để nhận ra các màu sắc có hỏi gợi ý để nhận ra các màu sắc có trong cuộc sống, đồng thời nêu được sự kết trong cuộc sống, đồng thời nêu được sự hợp màu sắc ở từng đồ vật trong hình minh kết hợp màu sắc ở từng đồ vật trong họa theo nhận biết của HS. hình minh họa theo nhận biết của mình. 14
- - GV có thể chuẩn bị thêm một số đồ vật - HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận thật có sự kết hợp của các màu khác nhau, biết một số đồ vật thật có sự kết hợp tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi của các màu khác nhau. và nhận biết. - GV đưa câu hỏi cho HS liên hệ thực tế, - HS liên hệ thực tế, nhớ lại và nêu tên yêu cầu HS nhớ lại nêu tên màu sắc ở các màu sắc ở các đồ vật khác đã từng đồ vật khác đã từng thấy. thấy. - GV tóm tắt và bổ sung. - Lắng nghe, ghi nhớ. *Màu sắc trong tranh của họa sĩ: - GV cho HS quan sát tranh của họa sĩ ở - HS quan sát tranh của họa sĩ ở SGK SGK MT3, trang 16, thảo luận và trả lời MT3, trang 16, thảo luận và trả lời câu câu hỏi gợi ý để tìm hiểu nội dung, màu hỏi gợi ý để tìm hiểu nội dung, màu sắc và sự kết hợp của các màu trong từng sắc và sự kết hợp của các màu trong bức tranh: từng bức tranh. + Bức tranh có nội dung gì? - 1, 2 HS trả lời. + Em biết những màu nào trong hai bức - HS nêu. tranh trên? + Các màu đậm, màu nhạt trong mỗi bức - HS trả lời. tranh được thể hiện như thế nào? - GV tóm tắt, giới thiệu thêm vê tác giả, - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức. tác phẩm: + Hăng-ri-Ma-ti-xơ (1869-1954) là một - Bức tranh thuộc thể loại tranh tĩnh họa sĩ người Pháp. Ông là họa sĩ tiên vật. Họa sĩ đã sử dụng những màu sắc phong của trường phái Dã thú. Ông nổi nổi bật kết hợp một cách uyển chuyển tiếng với khả năng sử dụng ngôn ngữ màu với đường nét mạnh mẽ, dứt khoát để sắc biểu cảm. Màu sắc trong tranh ông diễn tả những đồ vật, hoa quả quen luôn nguyên sơ, nổi bật. Tác phẩm “Món thuộc trong cuộc sống. ăn và trái cây trên thảm đỏ và đen” được vẽ bằng sơn dầu, năm 1901. + Lương Xuân Nhị (1914-2006) là họa sĩ - Tác phẩm “Bên bờ giếng” là bức sinh ra và lớn lên ở Hà Nội. Ông được biết tranh sơn dầu được họa sĩ sáng tác đến với những bức tranh sơn dầu và tranh năm 1984. Với gam màu chủ đạo là lụa vê các đề tài: chân dung thiếu nữ, màu xanh của những tán cây, rêu phong cảnh, cảnh sinh hoạt bình dị của phong kết hợp với cam đất của tường Việt Nam. Ông là một trong những họa sĩ nhà, đường làng...Bức tranh diễn tả thời kì đầu của trường CĐMT Đông không gian thanh bình đặc trưng của Dương, những tác phẩm của ông là sự kết làng quê Bắc Bộ. Hình ảnh làng quê hợp nhuần nhuyễn giữa NT phương Tây trong tranh được mô phỏng cô đọng ở 15
- qua cách diễn tả hình khối, chi tiết, ánh một góc làng, nơi đó có lũy tre cạnh sáng, màu sắc và NT phương Đông trong bờ giếng, những con trâu nhởn nhơ việc diễn tả tập trung thần thái của người gặm cỏ, xa xa là mái nhà nhấp nhô và cảnh. Bên cạnh đó, có thể thấy sự nhất đan xen với các tán cây và thấp thoáng quán trong quan điểm sáng tác của họa sĩ bóng một vài đứa trẻ đang nô đùa...Tất bởi các ý tưởng và cảm xúc luôn thể hiện cả hình ảnh trong bức tranh đã gợi cho được vẻ đẹp bình dị, thanh nhã của con người xem một cảm giác thư thái, nhẹ người Việt Nam. nhàng, gần gũi, thân thương. - GV cũng có thể sử dụng một số TPMT - Quan sát, hình dung, nhận ra nội có màu sắc đẹp để minh họa trực quan cho dung tranh qua hình ảnh, màu sắc... HS thuận tiện hình dung. *Sự kết hợp của các màu cơ bản tạo nên màu thứ cấp: - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh - HS quan sát hình ảnh SGK MT3, SGK MT3, trang 17, thảo luận và trả lời trang 17, thảo luận và trả lời câu hỏi câu hỏi để nhận ra: để nhận ra. + Củng cố kiến thức về ba màu cơ bản. - Đỏ, vàng, xanh lam. + Tạo ra màu thứ cấp bằng cách kết hợp từ - Đỏ + Vàng = Cam, vàng + xanh lam hai màu cơ bản. = xanh lá cây, đỏ + xanh lam = tím. - Tên ba màu thứ cấp. - Cam, tím, xanh lá cây. - GV có thể chuẩn bị màu và dụng cụ pha - HS quan sát, nhận biết và phân biệt màu. GV thực hiện thao tác pha màu minh cách tạo ra ba màu thứ cấp từ ba màu họa cách tạo ba màu thứ cấp từ ba màu cơ cơ bản. bản cho HS quan sát, nhận biết và phân biệt. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát hình trong SGK MT3, SGK MT3, trang 17, trả lời câu hỏi để trang 17, trả lời câu hỏi để nhận biết nhận biết bằng cách đọc tên màu thứ cấp bằng cách đọc tên màu thứ cấp có ở có ở cánh hoa Dạ yến thảo, quả Cam và cánh hoa Dạ yến thảo, quả Cam và bình tưới cây. bình tưới cây. - GV đưa câu hỏi gợi ý cho HS liên tưởng - HS liên tưởng và kể tên các màu sắc và kể tên các màu sắc của các cảnh vật, đồ của các cảnh vật, đồ vật khác trong vật khác trong cuộc sống có các màu giống cuộc sống có các màu giống ba màu ba màu thứ cấp: Cam, tím, xanh lá cây. thứ cấp: Cam, tím, xanh lá cây. - Căn cứ ý kiến của HS, GV củng cố: - Lắng nghe, ghi nhớ. + Màu sắc có ở trong thiên nhiên, trong - Màu sắc có ở trong thiên nhiên, cuộc sống làm cảnh vật và mọi thứ xung trong cuộc sống làm cảnh vật và mọi quanh chúng ta thêm tươi đẹp. 16
- + Ba màu cơ bản khi pha trộn với nhau có thứ xung quanh chúng ta thêm tươi thể tạo ra ba màu thứ cấp. đẹp. - Có thể kết hợp các màu sắc khác nhau để - Đỏ, vàng, xanh lam – Cam, tím, tạo SPMT. xanh lá cây. *Dặn dò: - Theo cảm nhận riêng. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ________________________________________ 17

