Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_5_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 5 Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 Sáng: Đạo đức (Lớp 1) Chủ đề 2: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH Bài 5: GIA ĐÌNH CỦA EM (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình. - Nêu được những biểu hiện của sự yêu thương gia đình - Sử dụng ngôn ngữ lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan tâm, yêu thương người thân trong gia đình. - Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình. - Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ. - Biết yêu thương gia đình, quan tâm chăm sóc người thân trong gia đình. - Lồng ghép QCN vào HĐ Khám phá: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng; Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.” 2. Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động : - GV tổ chức cho HS hát bài “Cả nhà thương - HS tham gia nhau” - GV đặt câu hỏi: + Bài hát cho em biết điều gì? - HS suy nghĩ, trả lời +Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế nào? - HS lắng nghe Kết luận: Gia đình luôn tràn đầy niềm vui và hạnh phúc khi mọi thành viên đều thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau 2. Hoạt động khám phá : * Hoạt động 1: Khám phá sự cần thiết của tình yêu thương - GV chiếu tranh để HS quan sát - HS quan sát - GV y/c HS quan sát kĩ tranh để trả lời câu - HS lắng nghe yêu cầu hỏi: + Gia đình bạn nhỏ gồm những ai? - HS suy nghĩ, trả lời - GV nhấn mạnh, khi trình bày các em nhớ - HS lắng nghe chú ý giới thiệu thái độ của mọi người trong 1
- bức tranh - GV lắng nghe, khen ngợi HS và kết luận: Kết luận: Các thành viên trong gia đình của bạn nhỏ gồm: ông, bà, bố, mẹ, bé gái và bạn trai. Bạn trai khoanh tay, lế phép chào ông bà trước khi đi học; ông bà nhìn bạn trai trìu mến; bé gái vui vẻ mang bánh mời bố mẹ; bố mẹ cảm động, hạnh phúc đón nhận tình cảm của bạn - GV đưa ra tranh thứ hai và kể câu chuyện - HS quan sát tranh “Thỏ con lạc mẹ” + Tranh 1: Mải chạy đến vườn cà rốt phía xa - HS lắng nghe nên thỏ con không nghe thấy mẹ gọi. + Tranh 2: Vừa nhổ củ cà-rốt, thỏ con bị chó đuổi chạy, rơi củ cà-rốt + Tranh 3: Thỏ con sợ hãi nấp dưới bụi cây, ôm bụng khóc vì đói + Tranh 4: Thỏ con tìm thấy mẹ, mẹ ôm Thỏ con vào lòng - GV mời 1 HS kể ngắn gọn câu chuyện lần - HS thực hiện thứ 2 - Hỏi: Khi lạc nhà, thỏ con gặp điều gì? - HS trả lời + Nếu HS chưa trả lời đủ ý, GV có thể gợi ý - HS chia sẻ qua hình ảnh: Thỏ con nấp dưới bụi cây: đói bụng, cô đơn, sợ hãi, - GV liện hệ hỏi thêm: Em đã nhận được sự - HS lắng nghe quan tâm, chăm sóc của người thân như thế nào? (Khi em ốm, khi em gặp chuyện buồn, ) Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức. - Trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em - HS lắng nghe - Cha mẹ, người giám hộ, các thành viên lớn - HS lắng nghe tuổi khác trong gia đình phải gương mẫu về mọi mặt cho trẻ em noi theo; có trách nhiệm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển toàn diện của trẻ em. - Cha mẹ, người giám hộ có trách nhiệm - HS lắng nghe 2
- chăm lo chế độ dinh dưỡng phù hợp với sự phát triển về thể chất, tinh thần của trẻ em theo từng lứa tuổi. - Các quyền trẻ em theo bốn nhóm quyền là: - HS lắng nghe quyền được sống còn, quyền được bảo vệ; quyền được phát triển và quyền được tham gia. Cộng đồng quốc tế đã thừa nhận quyền trẻ em và kêu gọi các quốc gia bảo đảm quyền của trẻ em như là quyền của con người chưa phát triển về thể lực, trí tuệ và kêu gọi toàn thể nhân loại hãy bảo đảm cho tất cả trẻ em một tương lai tốt đẹp hơn. Kết luận: Gia đình đóng một vai trò vô cùng - HS lắng nghe và ghi nhớ quan trọng trong đời sống của mỗi con người. Sự quan tâm, chăm sóc của người thân là cầu mối, tạo sự liên kết giữa các thành viên trong gia đình 3. Hoạt động luyện tập : Khám phá những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình - GV đưa lần lượt chiếu 8 tranh ở mục Khám - HS quan sát tranh phá. Yêu cầu HS kể một hành động/ việc làm thể hiện tình yêu thương trong gia đình - GV lắng nghe, khen ngợi hoặc chỉnh sửa ý - HS chia sẻ kiến HS - Những việc em nên làm để thể hiện tình yêu - HS lắng nghe thương trong gia đình như: + Tranh 1: Vui vẻ quay quần bên mâm cơm cùng gia đình + Tranh 2: Chúc Tết ông bà, cha mẹ + Tranh 3: Cả nhà vui vẻ dắt tay nhau đi chơi + Tranh 4: Cùng nhau quét dọn, trang trí nhà cửa + Tranh 5: Cả nhà quây quần bên nhau trong ngày sinh nhật + Tranh 6: Các cháu kể chuyện cho ông bà nghe + Tranh 7: Bạn nhỏ thể hiện yêu thương với mẹ + Tranh 8: Vui đón bố mẹ đi làm về 3
- Kết luận: Mỗi chúng ta đều mong muốn - Lắng nghe, ghi nhớ nhận được sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc của người thân trong gia đình. Vì vậy, chúng ta nên có những hành động, việc làm đúng để bày tỏ sự biết ơn, quan tâm của mình với mọi người 4. Hoạt động vận dụng: - Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, động - HS lắng nghe viên HS - Về nhà ôn tập và thực hành lại những điều - HS lắng nghe đã học IV. Điều chỉnh sau bài học: . .. ... ___________________________ Tiết đọc thư viện (Lớp 5) ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS chọn được sách theo chủ đề, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ quyển sách mình đọc theo 5 bước. - Tạo cho HS có khả năng biết sử dụng sử dụng ngôn ngữ hình thể (điệu bộ, cử chỉ, ánh mắt...) khi kể chuyện, chia sẻ. - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Tạo cơ hội cho học sinh được chọn đọc sách theo ý thích - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc - Tạo thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Xếp bàn theo nhóm học sinh - Sách - HS nắm được nội quy sinh hoạt ở thư viện. - Giấy A3, bút dạ, sách - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong - HS ổn định chỗ ngồi. lớp/thư viện. 4
- - Gọi HS nhắc lại nội quy thư viện? - HS nhắc lại nội quy thư viện. - Giới thiệu tiết học 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Chọn sách - Cho HS chọn sách - HS chọn sách - Yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4. - HS ngồi theo nhóm 4. Hoạt động 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 15 phút. - Cho HS đọc cá nhân - HS đọc cá nhân trả lời một số câu - Gv di chuyển xung quanh lớp/phòng hỏi về quyển sách. thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Sổ tay đọc sách. 3. Hoạt động thực hành * Chia sẻ trong nhóm - Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm theo - HS chia sẻ trong nhóm theo 5 bước. nhiều hình thức khác nhau theo 5 bước. * Chia sẻ trước lớp - Gọi một số HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Tương tác câu hỏi giữa giáo viên và - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh. học sinh với học sinh; 4. Hoạt động Vận dụng - Em học tập được điều gì về nội dung - HS nêu câu chuyện cũng như cách chia sẻ của bạn. - Vẽ, viết cảm nghĩ của em về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện em vừa đọc. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . .. ... __________________________ Chiều: Đạo đức (Lớp 4) 5
- BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. - Lồng ghép Giáo dục địa phương: Hiểu được vì sao phải cảm thông chia sẻ với người gặp khó khăn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh ảnh - HS: Sgk, vở ghi. III. Hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động khởi động: − GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát “Bầu - HS lắng nghe và bí” và trả lời câu hỏi: + Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì? (giữ vững truyền thống yêu thương, đùm bọc lẫn nhau) − GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các HS - HS chia sẻ khác nhận xét, bổ sung. − GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: * Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục a - HS thực hiện trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Những người trong tranh gặp phải khó khăn gì? + Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào khác? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Tranh 1 Khó khăn về thị lực Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế Tranh 4 Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách 6
- vở - GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác do dịch bệnh, cháy nổ, già yếu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu những - HS thực hiện biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức tranh mục b trong sgk - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ Tranh 1: Nấu cơm từ thiện Tranh 4: Lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn. Tranh 2: Là nhà tình nghĩa Tranh 5: Ủng hộ vùng lũ Tranh 3: Giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: Động viên khi bạn gặp chuyện buồn - GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? - GV tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ (trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học cho trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn nghèo/ .) GV kết luận: Trong cộng đồng xung quanh - HS lắng nghe chúng ta có rất nhiều người cần được quan tâm như người già neo đơn, các thương binh, bệnh binh, các bạn có hoàn cảnh khó khăn, các em thiếu nhi mắc bệnh hiểm nghèo, những người dân ở vùng khó khăn, thiên tai, bão lụt, ... Các em có thể làm được nhiều việc phù hợp với khả năng, lứa tuổi của mình để thể hiện sự quan tâm, chia sẻ đến các thành viên cộng đồng đó. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng: - GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, tục - HS thực hiện ngữ, bài thơ, bài hát, nói về hoàn cảnh khó khăn và trao đổi lại cùng với người thân. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . .. ... __________________________ Thứ 6 ngày 11 tháng 10 năm 2024 7
- Sáng: Mĩ thuật (Lớp 2) SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Trình bày sản phẩm 2D tiết 1 - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. Hoạt động khám phá: a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình dáng một số đồ - Nhận biết được hình dáng một số vật có dạng hình cơ bản và một số đồ đồ vật có dạng hình cơ bản và một vật, sự vật có hình dáng được kết hợp từ số đồ vật, sự vật có hình dáng được các hình cơ bản trong cuộc sống. kết hợp từ các hình cơ bản trong - HS nhận biết sự lặp lại của các hình cơ cuộc sống. bản trong có trong hình dáng đồ vật, sự - Nhận biết sự lặp lại của các hình 8
- vật. cơ bản trong có trong hình dáng đồ b. Nội dung: vật, sự vật. - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, - Quan sát, nhận xét và đưa ra ý nhận thức ban đầu về nội dung liên quan kiến, nhận thức ban đầu về nội đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, sách hoặc tranh ảnh, đồ vật thật, sản tranh minh họa trong sách hoặc phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong đó tranh ảnh, đồ vật thật, sản phẩm mĩ chú trọng đến yếu tố kết hợp giữa các thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú hình cơ bản. trọng đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định - HS tư duy về nội dung liên quan hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ liên quan đến yếu tố kết hợp giữa các bản cần lĩnh hội trong chủ đề. hình cơ bản cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về sự kết hợp giữa các - Nhận thức được về sự kết hợp hình cơ bản ở các phương diện: giữa các hình cơ bản ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát, nhận - Tăng cường khả năng quan sát, biết các đồ vật, sự vật hàng ngày và nhận biết các đồ vật, sự vật hàng trong các sản phẩm mĩ thuật. ngày và trong các sản phẩm mĩ thuật. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về sự - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả kết hợp giữa các hình cơ bản: về sự kết hợp giữa các hình cơ bản: + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với + Hình chữ nhật, hình vuông kết hình tròn. hợp với hình tròn. + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với + Hình chữ nhật, hình vuông kết hình tam giác. hợp với hình tam giác. + Hình tròn kết hợp với hình tam giác. + Hình tròn kết hợp với hình tam d.Tổ chức thực hiện: giác. - GV gợi ý cho HS tự tìm và liên hệ các - HS tự tìm và liên hệ các vật khác vật khác trong cuộc sống: trong cuộc sống. + Hãy nêu các vật có dạng kết hợp của - HS nêu theo hiểu biết của mình các hình cơ bản mà em biết? (Ngôi nhà, tòa tháp, ô tô...) + Những hình cơ bản được kết hợp đó là - HS nêu hình gì? - GV nhận xét, động viên HS - Phát huy - GV tóm tắt, chốt: - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức + Các hình cơ bản kết hợp với nhau giúp + Các hình cơ bản kết hợp với nhau 9
- ta có thể liên tưởng đến rất nhiều vật giúp ta có thể liên tưởng đến rất trong cuộc sống. nhiều vật trong cuộc sống. + Sự kết hợp đó có thể là phép cộng giữa + Sự kết hợp đó có thể là phép các hình hoặc là sự lặp lại tùy vào sự cộng giữa các hình hoặc là sự lặp hình thành hoặc tính năng sử dụng của lại tùy vào sự hình thành hoặc tính các đồ vật, sự vật. năng sử dụng của các đồ vật, sự vật. + Có thể sử dụng nhiều hình thức, chất + Có thể sử dụng nhiều hình thức, liệu để thể hiện sản phẩm. chất liệu để thể hiện sản phẩm. - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Hình gì- - HS quen với việc liên tưởng sự Vật gì” kết hợp từ hình cơ bản đến một vật trong cuộc sống. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS chơi - Tuyên dương đội chơi tốt. - Vỗ tay - GV đưa câu lệnh: “Hãy liên tưởng một - Ghi nhớ, tiếp thu đồ vật có hình tương ứng với một hình cơ bản mà em thích” để nối tiếp với phần Thể hiện. 3. Hoạt động 3: Cách thực hiện a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT có sự kết - Tạo được sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình cơ bản .bằng hình thức hợp của các hình cơ bản .bằng hình vẽ, xé dán hoặc nặn. thức vẽ, xé dán hoặc nặn. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo sản phẩm MT có - Tham khảo sản phẩm MT có sự sự kết hợp các hình cơ bản với các hình kết hợp các hình cơ bản với các thức thể hiện khác nhau ở trang 16 SGK hình thức thể hiện khác nhau ở MT2. trang 16 SGK MT2. - HS chọn nội dung và chất liệu phù hợp - HS thực hiện được sản phẩm đúng để thể hiện sản phẩm theo ý thích. theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình cơ bản bằng hình thức yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 3D. - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản - HS quan sát sản phẩm vẽ, xé dán phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của các có sự kết hợp của các hình cơ bản ở hình cơ bản ở trang 16 SGK MT2 hoặc trang 16 SGK MT2 hoặc sản phẩm sản phẩm MT GV chuẩn bị thêm để HS MT GV chuẩn bị thêm để HS tham 10
- tham khảo và nhận biết nội dung, chất khảo và nhận biết nội dung, chất liệu thực hiện. liệu thực hiện. - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán - HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện thể hiện một vật đơn giản có sự kết hợp một vật đơn giản có sự kết hợp từ từ các hình cơ bản và trang trí theo ý các hình cơ bản và trang trí theo ý thích. thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho - HS sử dụng bút màu, giấy màu, HS sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ kéo, hồ dán, miết đất nặn trên giấy dán, miết đất nặn trên giấy bìa...để thực bìa...để thực hiện sản phẩm. hiện sản phẩm. - Trong quá trình thực hiện, GV có thể - HS lựa chọn nội dung, sắp xếp gợi ý thêm cho HS cách lựa chọn nội hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài dung, sắp xếp hình ảnh, màu sắc cho cân hòa. đối, hài hòa. *GV cho HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 3D. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài - Thực hiện yêu cầu bài tập ở dạng tập. 3D * Dặn dò: - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết sau - Hoàn thành sản phẩm - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan - Thực hiện đến bài học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . .. ... __________________________ Chiều: Mĩ thuật (Khối 3) CHỦ ĐỀ 3: MÀU SẮC EM YÊU (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản. - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc sđã học. - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ giấy màu và màu vẽ. - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành, sáng tạo SPMT. 11
- - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. *HSHHN: Vẽ được hình đơn giản theo ý thích II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có) ...giới thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề. - Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động - GV kiểm tra sản phẩm của HS trong - HS trình bày sản phẩm của Tiết 1. Tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động luyện tập: 2.2. Thể hiện: a. Mục tiêu: - HS thực hiện được SPMT có sử - HS thực hiện được SPMT có sử dụng dụng các màu đã học. các màu đã học. b. Nội dung: - HS thực hành bằng cách chọn hình HS thực hành bằng cách chọn hình thức phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn thức phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT hoặc nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT yêu thích có sử dụng các màu đã học. yêu thích có sử dụng các màu đã học. c. Sản phẩm: - SPMT có sử dụng các màu đã học. - HS hoàn thiện được sản phẩm trên d. Tổ chức thực hiện: lớp. - GV yêu cầu HS vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn thể hiện một sản phẩm - HS vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn thể có nội dung tự chọn và sử dụng màu hiện một sản phẩm có nội dung tự chọn sắc đã học vào Vở bài tập mĩ thuật 3. và sử dụng màu sắc đã học vào Vở bài - GV cho HS thực hành SPMT theo tập mĩ thuật 3. 12
- gợi ý: - Tự chọn một ý tưởng mà mình yêu + Ý tưởng: Các chủ đề chân dung, thích nhất để thể hiện SPMT. sinh hoạt, phong cảnh, con vật, đồ vật...Ví dụ: thể hiện một SPMT vè chân dung một người em yêu quý, các hoạt động vui chơi ở trường, cảnh đẹp em yêu thích, con vật em yêu thích... + Chất liệu: màu vẽ, xé dán giấy, miết đất nặn hoặc tạo dáng SPMT theo nội - Tự chọn chất liệu theo ý thích để tạo dung đã chọn. dáng SPMT theo nội dung đã chọn. + Cách thực hiện: Làm sản phẩm 2D Hay 3D phù hợp với năng lực của bản - HS chọn làm sản phẩm 2D Hay 3D thân. Có thể tổ chức HS thực hiện cá phù hợp với năng lực của bản thân. HS nhân hoặc theo nhóm 2, 4 căn cứ vào thực hiện theo cá nhân hoặc nhóm do điều kiện tổ chức lớp học. GV tổ chức. - Khi gợi ý, GV có thể cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực - Xem hình ảnh và SPMT đã thực hiện hiện liên quan đến chủ đề để thuận liên quan đến chủ đề để thuận tiện phân tiện phân tích các bước. tích các bước của GV. + Phân tích SPMT của HS trong SGK MT3, trang 18. - Phân tích SPMT của HS trong SGK + Quan sát và nhận xét một số SPMT MT3, trang 18. mà GV chuẩn bị thêm. - Quan sát và nhận xét một số SPMT - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế mà GV cho xem. lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. để thực hiện. Với sản phẩm là miết đất Với sản phẩm là miết đất nặn, HS nặn, GV cho HS chuẩn bị tấm bìa để chuẩn bị tấm bìa để thực hiện. thực hiện. 2.3. Thảo luận: a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, nhóm qua phần trả lời câu hỏi - HS biết cách nhận xét, đánh giá gợi ý trong sách. SPMT của bạn, nhóm qua phần trả lời b. Nội dung: câu hỏi gợi ý trong sách. - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý thực hiện. trong SGK MT3, trang 19. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý c. Sản phẩm: trong SGK MT3, trang 19. - Trình bày được cảm nhận về SPMT 13
- của mình, của bạn đã thực hành. - HS trình bày được cảm nhận về d. Tổ chức thực hiện: SPMT của mình, của bạn đã thực hành. - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi SGK MT3, trang 19: trong SGK MT3, trang 19 và trả lời câu + Sản phẩm của bạn có những hình hỏi. ảnh, màu sắc gì? - 1, 2 HS trả lời. + Chỉ ra các màu cơ bản và màu thứ cấp trong sản phẩm? - HS nêu. + Các màu sắc trong sản phẩm giúp bạn liên tưởng đến màu của những đồ - HS trả lời. vật nào trong gia đình? + Bạn thích sản phẩm nào nhất? Hãy chia sẻ về điều khiến bạn thích trong - HS nêu theo cảm nhận của mình. bài thực hành đó? - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế - HS quan sát, lắng nghe gợi ý của GV để HS nhận biết rõ hơn sự kết hợp của để nhận biết rõ hơn sự kết hợp của màu màu sắc SPMT: sắc SPMT. + Em sẽ sử dụng màu gì để thể hiện cho nổi bật hơn SPMT của bạn? - HS trả lời. + Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT của em/nhóm em? - HS chia sẻ. - GVnhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, - HS tiếp thu tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật - HS lắng nghe liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . .. ... ________________________________________ 14

