Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2024-2025

docx 14 trang Cát Yên 12/12/2025 350
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_6_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 6 Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Sáng: Đạo đức (Lớp 1) Chủ đề 2: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH Bài 5: GIA ĐÌNH CỦA EM (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ. - Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm để xử lý tình huống, từ đó hình thành năng lực giải quyết vấn đề ở tình huống trong bài cũng như thực tế. - Sử dụng ngôn ngữ lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan tâm, yêu thương người thân trong gia đình. - Trách nhiệm của bản thân và nhóm trong hợp tác để xử lý tình huống. Bước đầu biết đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình. - Biết yêu thương gia đình, quan tâm chăm sóc người thân trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP 2. Học sinh: SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: GV có thể cho HS phát biểu về các thành viên - HS lắng nghe và phát biểu trong gia đình mình. HS có thể phát biểu đúng hoặc sai. GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết - HS lắng nghe học. 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Chia sẻ với bạn về gia đình em - Mời HS kể về gia đình của mình, có thể kể (tên, - 1 số HS kể trước lớp tuổi, nghề nghiệp, sở thích...) thông qua ảnh về gia đình của mình và trả lời câu hỏi. 1
  2. + Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương đối + Vâng lời người lớn với người thân trong gia đình? + Chăm học. chăm làm + Quan tâm, chăm sóc mọi người trong gia đình, . Kết luận: Các em hãy luôn thể hiện tình yêu - HS lắng nghe. thương gia đình mình bằng những lời nói, việc làm phù hợp với lứa tuổi. 2.2 Em hãy chọn những việc nên làm. GV đưa 8 tranh ở mục Luyện tập, nội dung “Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào trong tranh? Vì sao? - Y/c HS quan sát kĩ các tranh để đưa ra lựa chọn - HS quan sát và giải thích vì sao chọn hoặc không chọn. - Học sinh có thể tích (v) vào ô đồng tình và (x) - HS trình bày. vào ô không đồng tình và trả lời vì sao có sự lựa chọn như vậy. - GV nhận xét các ý kiến của học sinh và kết luận. Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những việc - HS lắng nghe, ghi nhớ làm biết thể hiện tình yêu thương đối với người thân trong gia đình. Không đồng tình với những thái độ, hành vi lười biếng thiếu quan tâm, không giúp đỡ người thân. 3. Hoạt động luyện tập: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu - Nhận nhiệm vụ tiếp nối nội dung ở tranh 1 và tranh 2 mục Vận dụng và và thực hiện theo yêu cầu. đưa ra lời khuyên cho bạn trong mỗi tình huống. + Tình huống tranh 1: Bạn ơi, bạn giúp bố quét nhà đi/ Bạn ơi bố đã đi làm về mệt. bạn giúp bố đi + Tình huống tranh 2: Chia sẻ cảm xúc của em khi được bố mẹ tổ chức sinh nhật (rất vui/ rất hạnh phúc/ rất hào hứng ) Giáo viên cho mời các nhóm đưa ra lời khuyên Giáo viên nhận xét, bổ sung Kết luận:Khi được người thân yêu thương, quan - HS lắng nghe tâm, chăm sóc em cần thể hiện cảm xúc của mình và bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân yêu đó. 4. Hoạt động vận dụng: 2
  3. - Giao nhiệm vụ tiếp nối sau giờ học: phát cho mỗi HS một Phiếu “Tuần thể hiện tình yêu thương gia đình”, yêu cầu HS về nhà thực hiện và chia sẻ lại kết quả với giáo viên vào giờ học sau. Chiếu thông điệp bài học: - HS đọc và ghi nhớ câu Em yêu gia đình nhỏ thông điệp. Có ông bà, mẹ cha Anh chị em ruột thịt Tình thương mến chan hòa. Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________ Tiết đọc thư viện (Lớp 5) ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đat: - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn. - Tạo cơ hội để học sinh chọn đọc sách theo ý thích. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách có trình độ phù hợp với HS (đủ cho tất cả các cặp đôi) - Bút vẽ, bút màu và giấy vẽ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong lớp/thư - HS ổn định chỗ ngồi. viện. - Gọi HS nhắc lại nội quy thư viện? - HS nhắc lại nội quy thư viện. - Giới thiệu tiết học - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá HĐ1: Chọn sách - Cho HS chọn sách - HS chọn sách - Yêu cầu HS chọn chỗ ngồi theo cặp đôi. - HS ngồi theo nhóm 2. HĐ2: HS đọc cặp đôi 3
  4. Thời gian dành cho Đọc cặp đôi khoảng 12 phút. - HS đọc cặp đôi trả lời một số - Cho HS đọc cặp đôi câu hỏi về quyển sách. - Gv di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - HS lắng nghe - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Sổ tay đọc sách. 3. Hoạt động thực hành * Chia sẻ theo cặp - Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi theo nhiều hình - HS chia sẻ trong cặp theo 5 thức khác nhau theo 5 bước. bước. * Chia sẻ trước lớp - Gọi một số HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Tương tác câu hỏi giữa giáo viên và học - Tương tác câu hỏi: Tương tác sinh. giữa học sinh với học sinh; 4. Hoạt động Vận dụng - Em học tập được điều gì về nội dung câu - HS nêu chuyện cũng như cách chia sẻ của bạn. - Vẽ, viết cảm nghĩ của em về nhân vật em - HS thực hiện yêu thích trong câu chuyện em vừa đọc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài học: .................................................................................................................. .................................................................................................................. ______________________ Chiều: Đạo đức (Lớp 4) BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. 4
  5. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. - Xác định ý nghĩa của hoạt động nhân đạo đối với người nhiễm chất độc da cam, người khuyết tật ở Hà Tĩnh II. Đồ dùng dạy học: - GV: tranh ảnh - HS: sgk, vở ghi. III. Hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS chia sẻ câu ca dao, tục ngữ, bài - HS chia sẻ thơ, bài hát, về hoàn cảnh khó khăn em đã tìm hiểu được - GV theo dõi, tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài, ghi đề bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Mục tiêu: HS biết được vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện “giúp - HS thực hiện bạn” và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Khỉ con đã làm gì để giúp dê con? Khi được giúp đỡ, dê con cảm thấy thế nào? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Chủ động mời dê đến nhà chơi, kể chuyện với mẹ và tặng dê đồ, nói lời động viên dê con. / Dê con cảm động, biết ơn cả gia đình nhà khỉ. Với phương châm “Ở đâu có nạn nhân, ở đó - HS lắng nghe có tổ chức hội”, các cấp hội đã tích cực phát triển mạng lưới vươn tới xã, phường, thôn, ấp, tổ dân phố. Đến nay, hội đã có tổ chức thành viên ở 63/63 tỉnh, thành phố, 613 huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, khoảng 6.730 xã, phường, thị trấn có tổ chức hội và hàng nghìn chi hội ở thôn bản, tổ dân phố với hơn 400.000 hội viên. 5
  6. Đội ngũ cán bộ hội, nhất là cán bộ cơ sở nhiệt huyết, chăm sóc, giúp đỡ nạn nhân bằng lương tâm và trách nhiệm của mình. Bởi vậy, ngày càng nhiều nạn nhân được thụ hưởng chính sách và được giúp đỡ nhiều hơn về vật chất, tinh thần. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS thực hiện trả lời câu hỏi: Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung quanh em gặp khó khăn? Câu 2: Theo em, sự cảm thông giúp đỡ có ý nghĩa như nào với người đang gặp khó khăn? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Câu 1 Thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ, . Câu 2 - Giúp họ vượt qua nghịch cảnh cuộc sống. - Góp phần làm vơi di mất mát, tổn thương . - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng: - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi cùng người - HS thực hiện thân lập kế hoạch giúp đỡ hoàn cảnh còn gặp khó khăn gần nhà. - Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2024 Sáng: Mĩ thuật (Lớp 2) SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. 6
  7. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. - Lồng ghép Stem: Hoạt động vận dụng bài 9: Trải nghiệm thành phố hình học II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm 3D của tiết 2 - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. Hoạt động Thảo luận: a. Mục tiêu: - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan - Củng cố lại kiến thức, kĩ đến hình cơ bản và sự kết hợp của các hình năng liên quan đến hình cơ cơ bản để tạo sản phẩm MT đã được học ở bản và sự kết hợp của các hình hai hoạt động trước. cơ bản để tạo sản phẩm MT đã được học ở hai hoạt động b. Nội dung: trước. - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong trang 17 - Quan sát, thảo luận, báo cáo SGK MT2. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với - Thảo luận nhóm, báo cáo nội sản phẩm MT đã được HS thực hiện ở hoạt dung thảo luận của nhóm động 2. mình. c. Sản phẩm: 7
  8. - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản - HS thực hiện được sản phẩm phẩm MT được hỏi. đúng theo yêu cầu. d. Tổ chức thực hiện: - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực - HS trao đổi, thảo luận nhóm hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận theo những câu hỏi gợi ý trong nhóm theo những câu hỏi gợi ý trong trang trang 17 SGK MT2. 17 SGK MT2: + Các hình ảnh trong bài thực hành gợi cho - HS báo cáo em liên tưởng đến những sự vật gì? + Những sự vật này được kết hợp từ các - HS nêu hình ảnh nào? Hãy mô tả cách thể hiện bài thực hành với các bạn trong nhóm? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: - Thảo luận, báo cáo + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện? + Với những hình cơ bản thể hiện trong sản - HS nêu phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh nào khác? - HS báo cáo nội dung - GV lưu ý chỉ ra và phân tích những - HS nhận biết kiến thức đã nguyên lí tạo hình: kết hợp, lặp lại, nhắc học về những nguyên lí tạo lại...của các hình cơ bản trên thực tế sản hình: kết hợp, lặp lại, nhắc phẩm MT của HS để giúp các em biết nhận lại...của các hình cơ bản trên biết kiến thức đã học. thực tế sản phẩm MT. 3. Hoạt động Vận dụng a. Mục tiêu: - HS thực hành vẽ một bức tranh có sử dụng - HS vẽ một bức tranh có sử sự kết hợp các hình cơ bản đã học. dụng sự kết hợp các hình cơ b. Nội dung: bản đã học. - HS quan sát, tìm hiểu tranh của họa sĩ Pôn - Quan sát, tìm hiểu tranh của Cờ-li (Paul Klee), nhận biết sự kết hợp các họa sĩ Pôn Cờ-li, nhận biết sự hình cơ bản trong hai bức tranh: Lâu đài và kết hợp các hình cơ bản trong mặt trời, Những chiếc thuyền buồm. hai bức tranh: Lâu đài và mặt trời, Những chiếc thuyền buồm. - HS thể hiện một bức tranh có sử dụng kết - Thể hiện một bức tranh có sử hợp các hình ảnh cơ bản và vẽ màu theo ý dụng kết hợp các hình ảnh cơ thích. bản và vẽ màu theo ý thích. c. Sản phẩm: 8
  9. - Một bức tranh có sử dụng kết hợp các hình - HS thể hiện được bức tranh cơ bản theo nội dung tự chọn. có sử dụng kết hợp các hình cơ bản theo nội dung tự chọn. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS quan sát các bức tranh trang 18 SGK MT2, trả lời câu hỏi để nhận trang 18 SGK MT2, trả lời câu biết nội dung và cách thể hiện hình ảnh hỏi. trong tranh: + Trong tác phẩm Lâu đài và mặt trời, em - HS nêu thấy có những hình ảnh nào nổi bật? + Hình ảnh lâu đài được kết hợp từ các hình - HS báo cáo cơ bản nào mà em biết? + Họa sĩ Pôn Cờ-li đã thể hiện hình ảnh - HS trả lời theo ý hiểu những chiếc thuyền buồm từ các hình cơ bản nào? + Em có nhận xét gì về màu sắc ở các hình - HS nêu ý kiến của mình cơ bản trong từng bức tranh? + Hãy nêu cảm nhận của em về bức tranh - HS nêu cảm nhận của mình mà em yêu thích nhất? - GV mời nhiều HS tham gia hoạt động này. - Hứng thú khi tham gia HĐ - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy - GV tóm tắt, chốt: - Ghi nhớ nội dung GV nêu + Họa sĩ Pôn Cờ-li (1879-1940) là họa sĩ + Họa sĩ Pôn Cờ-li (1879- quốc tịch Đức, gốc Thụy Sĩ. Ông được đánh 1940) là họa sĩ quốc tịch Đức, giá là một trong những họa sĩ có danh tiếng gốc Thụy Sĩ. Ông được đánh của thế giới thế kỷ XX. Ông chịu ảnh hưởng giá là một trong những họa sĩ của trường phái biểu hiện, trường phái lập có danh tiếng của thế giới thế thể nhưng sáng tác của ông nổi tiếng nhất về kỷ XX. Ông chịu ảnh hưởng trường phái biểu hiện lập thể siêu thực. Ông của trường phái biểu hiện, đã sang tạo ra khoảng 10.000 bức tranh, bản trường phái lập thể nhưng vẽ...trong suốt cuộc đời. sáng tác của ông nổi tiếng nhất về trường phái biểu hiện lập thể siêu thực. Ông đã sang tạo ra khoảng 10.000 bức tranh, bản vẽ...trong suốt cuộc đời. + Các tác phẩm của ông hội tụ sự sang tạo, + Các tác phẩm của ông hội tụ trí tưởng tượng phong phú và những nét vẽ sự sang tạo, trí tưởng tượng linh hoạt. Ngoài ra những người yêu hội họa phong phú và những nét vẽ linh hoạt. Ngoài ra những 9
  10. còn như thấy nét hài hước trong tác phẩm người yêu hội họa còn như của Pôn Cờ-li. thấy nét hài hước trong tác phẩm của Pôn Cờ-li. . Lâu đài và mặt trời: Là một ví dụ hoàn hảo . Lâu đài và mặt trời: Là một về cách sắp xếp mô hình hình học và sử ví dụ hoàn hảo về cách sắp dụng màu sắc tươi sáng mà họa sĩ Pôn Cờ-li xếp mô hình hình học và sử đã thử nghiệm và phát triển mạnh mẽ. Bằng dụng màu sắc tươi sáng mà cách chủ yếu sử dụng hình chữ nhật và hình họa sĩ Pôn Cờ-li đã thử tam giác ông tạo ra một khung cảnh thành nghiệm và phát triển mạnh phố ấm áp được chiếu sáng bởi mặt trời treo mẽ. Bằng cách chủ yếu sử ở phía trên, bên phải của bức tranh. dụng hình chữ nhật và hình tam giác ông tạo ra một khung cảnh thành phố ấm áp được chiếu sáng bởi mặt trời treo ở phía trên, bên phải của bức tranh. . Những chiếc thuyền buồm: Là một trong . Những chiếc thuyền buồm: số những tác phẩm màu nước thể hiện rõ Là một trong số những tác quan điểm sáng tác của họa sĩ khi sử dụng phẩm màu nước thể hiện rõ cách kết hợp hình học và màu sắc linh hoạt quan điểm sáng tác của họa sĩ tạo nên một hiệu ứng hình ảnh chuyển động khi sử dụng cách kết hợp hình đa chiều. Bức tranh tạo cho người xem có học và màu sắc linh hoạt tạo cảm giác các đường nét tượng hình xuất sắc nên một hiệu ứng hình ảnh như mang những nhịp điệu của âm nhạc. chuyển động đa chiều. Bức tranh tạo cho người xem có cảm giác các đường nét tượng hình xuất sắc như mang những nhịp điệu của âm nhạc. - Sau khi xem các tranh, GV yêu cầu HS vẽ - HS vẽ một bức tranh có sử một bức tranh có sử dụng sự kết hợp của các dụng sự kết hợp của các hình hình cơ bản đã học và trang trí theo ý thích. cơ bản đã học và trang trí theo ý thích. - GV gợi ý thêm về nội dung, cách lựa chọn - HS thể hiện hình ảnh, màu sắc cho HS thể hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. - Hoàn thiện sản phẩm Lồng ghép Stem: Hoạt động vận dụng bài 9: - HS về nhà thực hiện sản Trải nghiệm thành phố hình học phẩm các hình khối được phối GV giao cho HS làm sản phẩm ở nhà hợp với nhau thành các dãy nhà san sát nhau 10
  11. *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá - HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận sản phẩm theo một số gợi ý sau: và giới thiệu sản phẩm. + Bạn đã tạo được sản phẩm MT từ những - HS nêu theo ý hiểu hình cơ bản nào? + Màu sắc của các hình ảnh như thế nào? - HS nêu theo cảm nhận + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - HS báo cáo - GV cùng HS nhận xét, đánh giá các sản - HS nhận xét, đánh giá các phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, sản phẩm cùng GV theo cảm khích lệ HS. nhận của mình. * Dặn dò: - Về nhà xem trước chủ đề 4: NHỮNG - HS lắng nghe MẢNG MÀU YÊU THÍCH. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - HS tiếp thu giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ Chiều: Mĩ thuật (Khối 3) CHỦ ĐỀ 3: MÀU SẮC EM YÊU (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản. - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc sđã học. - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ giấy màu và màu vẽ. - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. *HSHHN: Vẽ được hình đơn giản theo ý thích II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: 11
  12. - Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có) ...giới thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề. - Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 2 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV kiểm tra sản phẩm của HS trong - HS trình bày sản phẩm của Tiết 2. Tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HT của - Trình bày đồ dùng HT. HS. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động Luyện tập: a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng quan đến cách tạo màu thứ cấp và sự kết liên quan đến cách tạo màu thứ cấp hợp của màu sắc đã được học ở hai hoạt và sự kết hợp của màu sắc đã được động trước. học ở hai hoạt động trước. - Hình thành khả năng kết nối kiến thức - Hình thành khả năng kết nối kiến đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. thức đã học để tạo SPMT gắn với b. Nội dung: cuộc sống. - Sử dụng hình thức, vật liệu sẵn có để - HS biết sử dụng hình thức, vật thiết kế, trang trí một khung ảnh chung liệu sẵn có để thiết kế, trang trí một của nhóm treo ở lớp học. khung ảnh chung của nhóm treo ở c. Sản phẩm: lớp học. - Một khung ảnh chung của nhóm. - HS hoàn thiện được sản phẩm d.Tổ chức thực hiện: nhóm. - GV cho HS quan sát các bước thiết kế, - HS quan sát các bước thiết kế, trang trí khung ảnh chung của nhóm ở trang trí khung ảnh chung của nhóm SGK MT3, trang 20. Khi phân tích, GV ở SGK MT3, trang 20. chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản - HS lựa chọn vật liệu để tạo dáng phẩm (giấy bìa màu, sợi dây, giấy màu, sản phẩm (giấy bìa màu, sợi dây, 12
  13. giấy trắng, giấy báo/tạp chí, bút chì, bút giấy màu, giấy trắng, giấy báo/tạp màu, keo dán, kéo, băng dính...). chí, bút chì, bút màu, keo dán, kéo, băng dính...). + Lựa chọn hình vẽ để trang trí (hình - HS lựa chọn hình vẽ để trang trí đám mây và cầu vồng, hình khinh khí (hình đám mây và cầu vồng, hình cầu hoặc có thể chọn các hình khác nhau khinh khí cầu hoặc có thể chọn các như: mái nhà, hoa, con chim, cái cây...). hình khác nhau như: mái nhà, hoa, con chim, cái cây...). + Lựa chọn chất liệu để cắt dán hình - HS lựa chọn chất liệu để cắt dán trang trí (giấy màu). hình trang trí (giấy màu). - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: - Quan sát, tiếp thu + Chọn và vẽ hình trang trí cân đối với - Tiếp thu cách bố cục sản phẩm phần giấy là khung (không to quá để chỗ của nhóm mình cho đẹp. cho phần dán ảnh, không nhỏ quá vì sẽ vụn vặt). + Chọn các màu sắc kết hợp với nhau - Chọn màu sắc theo cảm nhận sao cho nổi bật nội dung thể hiện. riêng. + Kĩ thuật cắt, đính, ghép các sản phẩm - Lắng nghe, quan sát, tiêp thu cách (hình trái tim, hình con cánh cam). Khi thực hiện mà GV hướng dẫn. luồn sợi dây bằng cách dán băng dính cho khung ảnh được cân đối. - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi - 1, 2 HS nhắc lại. thực hiện SPMT. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV - Thực hành làm sản phẩm cá có thể cho HS làm cá nhân hoặc nhóm 2, nhân/nhóm 2 hoặc 4, 6 HS. 4, 6 HS. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ - HS thực hành, hoàn thành sản bằng lời nói để từng cá nhân HS hoàn phẩm trên lớp. thành được sản phẩm của mình. *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề: - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT - HS trưng bày SPMT cá cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: bản thân và giới thiệu về sản phẩm. + Nhóm em/em đã sử dụng những hình - HS nêu. ảnh, màu sắc nào để trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em - HS trả lời. thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? 13
  14. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT - HS cùng nhận xét, đánh giá trên cơ sở động viên, khích lệ HS là SPMT. chính. *Lưu ý: - Trong chủ đề này, HS làm - Với một số HS có năng khiếu, quen với màu thứ cấp và sử dụng các GV có thể khuyến khích các em màu sắc đã học để thực hiện tạo hình chuẩn bị và sử dụng kết hợp đa chất SPMT, tạo dáng và trang trí khung ảnh. liệu cho SPMT thêm phong phú. Ngoài việc khai thác các hình ảnh minh họa trong SGK, GV cần chuẩn bị thêm các tranh, ảnh, SPMT, màu vẽ và dụng cụ pha màu liên quan đến nội dung của chủ đề cho HS quan sát bằng thực tế. GV dặn dò HS chuẩn bị ĐDHT đầy đủ theo hình thức thể hiện GV đã xây dựng ở KHBD. *Dặn dò: - Xem trước chủ đề: VẺ ĐẸP CỦA - HS lắng nghe KHỐI. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - HS tiếp thu giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ 14