Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025

docx 15 trang Cát Yên 12/12/2025 320
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_7_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 7 Thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2024 Sáng: Đạo đức (Lớp 1) Bài 6: LỄ PHÉP, VÂNG LỜI ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời -Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời - Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. - Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị - Thường xuyên thực hiện lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Có ý thức lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. - Lồng ghép QCN vào HĐ Khám phá: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng; Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.Học sinh: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài “Con chim - HS tham gia vành khuyên” - GV đặt câu hỏi: Vì sao chim vành khuyên - HS suy nghĩ, trả lời lại được khen ngoan ngoãn? Kết luận: Chim vành khuyên biết nói lời lễ - HS lắng nghe phép, chào hỏi mọi người nên luôn được mọi người yêu thương, quý mến 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao cần lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị - GV đưa lần lượt từng tranh (mục Khám - HS quan sát phá), yêu cầu HS quan sát kĩ hành động và lời nói của các bạn trong tranh và trả lời câu hỏi: - HS suy nghĩ, trả lời 1
  2. + Bạn trong tranh đã thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị như thế nào? - GV lắng nghe, khen ngợi, tổng kết: + Tranh 1: Bà gọi dậy, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép (ạ ở cuối câu) + Tranh 2: Chị gái hỏi, bạn vâng lời và trả lời lễ phép + Tranh 3: Mẹ nói, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép + Tranh 4: Trước khi đi học, bạn đã lễ phép chào ông bà GV hỏi: Vì sao em cần lễ phép, vâng lời ông - HS suy nghĩ, trả lời bà, cha mẹ, anh chị? Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi - HS lắng nghe dưỡng để phát triển toàn diện. Phát triển toàn diện là phát triển cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức. Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội. Trẻ em có quyền được biết cha đẻ, mẹ đẻ, - HS lắng nghe trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha, mẹ bị mất tích. Kết luận: 2
  3. Lễ phép, vâng lời là thể hiện lòng kính yêu - HS lắng nghe mọi người trong gia đình. Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, cử chỉ phù hợp 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm - GV đưa 3 tranh (mục Luyện tập), y/c HS - HS dùng thẻ mặt cười, mặt quan sát kĩ các tranh để lựa chọn: mếu + Bạn nào biết lễ phép, vâng lời? Bạn nào + Mặt cười: tranh 1, 2 chưa biết lễ phép, vâng lời? Vì sao? + Mặt mếu: tranh 3 + Việc làm tranh 3: Ông nhắc nhở bạn cho nhỏ tiếng ti-vi, bạn không nghe lời. GV mời 1 số HS nêu ý kiến vì sao không - HS nêu, HS khác nhận xét lựa chọn việc làm ở tranh 3 Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những - HS lắng nghe việc làm biết thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia đình. Không đồng tình với những việc làm chưa biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với bạn - HS quan sát tranh (người thân) những việc em đã làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông và, cha mẹ, anh chị - GV tùy thuộc vào thời gian của tiết học có - HS chia sẻ thể mời HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết - HS lắng nghe lễ phép, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị 4. Hoạt động vận dụng: Hoạt động 1: Xử lí tình huống - GV nêu rõ yêu cầu của từng tình huống, cho HS nhắc lại lời mẹ và chị gái - GV mời một số HS trình bày trước lớp - HS trả lời - GV hướng dẫn HS nhận xét: Bạn nào trả - HS theo dõi, bình chọn, nhận lời hay nhất? Vì sao? xét - Yêu cầu HS nêu lời nói nào thể hiện sự lễ phép, vâng lời? Lời nói nào chưa thể hiện lễ phép, vâng lời? 3
  4. - Yêu cầu HS chia sẻ những việc mình đã - HS chia sẻ biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. Kết luận: Em luôn thể hiện sự lễ phép, vâng - HS lắng nghe lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói, việc làm phù hợp: Biết chào hỏi trước khi đi ra ngoài và khi về đến nhà; khi được đưa thứ gì thì nên nhận bằng hai tay và nói lời cảm ơn Hoạt động 2: Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị - GV nhắc nhở HS thể hiện lễ phép, vâng lời - HS lắng nghe, theo dõi, ghi ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nhớ nói, việc làm phù hợp với bản thân. Đồng thời gợi ý HS đóng vai xử lí các tình huống giả định ở mục Luyện tập Kết luận: Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời - HS theo dõi ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói và việc làm cụ thể Thông điệp: Gv viết lên bảng, Yêu cầu HS - HS đọc thông điệp đọc thông điệp - Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, - HS lắng nghe, ghi nhớ thực động viên HS hiện - Về nhà ôn tập và thực hành lại những điều đã học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . . _________________________ Tiết đọc thư viện (Lớp 5) ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS chọn được sách theo chủ đề, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ quyển sách mình đọc theo 5 bước. - Tạo cho HS có khả năng biết sử dụng sử dụng ngôn ngữ hình thể (điệu bộ, cử chỉ, ánh mắt...) khi kể chuyện, chia sẻ. - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Tạo cơ hội cho học sinh được chọn đọc sách theo ý thích 4
  5. - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc - Tạo thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Xếp bàn theo nhóm học sinh - Sách - HS nắm được nội quy sinh hoạt ở thư viện. - Giấy A3, bút dạ, sách - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong - HS ổn định chỗ ngồi. lớp/thư viện. - Gọi HS nhắc lại nội quy thư viện? - HS nhắc lại nội quy thư viện. - Giới thiệu tiết học - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Chọn sách - Cho HS chọn sách - HS chọn sách - Yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4. - HS ngồi theo nhóm 4. Hoạt động 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 15 phút. - Cho HS đọc cá nhân - HS đọc cá nhân trả lời một số - Gv di chuyển xung quanh lớp/phòng thư câu viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực hỏi về quyển sách. sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Sổ tay đọc sách. - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành * Chia sẻ trong nhóm - Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm theo nhiều - HS chia sẻ trong nhóm theo 5 hình thức khác nhau theo 5 bước. bước. * Chia sẻ trước lớp 5
  6. - Gọi một số HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Tương tác câu hỏi giữa giáo viên và học - Tương tác câu hỏi: Tương tác sinh. giữa học sinh với học sinh; 4. Hoạt động Vận dụng - Em học tập được điều gì về nội dung câu - HS nêu chuyện cũng như cách chia sẻ của bạn. - Vẽ, viết cảm nghĩ của em về nhân vật em - HS thực hiện yêu thích trong câu chuyện em vừa đọc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . ________________________ Chiều: Đạo đức (Lớp 4) BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. - Có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - Biết yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống - Tìm hiểu về một số hoạt động nhân đạo đối với người nhiễm chất độc da cam, người khuyết tật nơi em sống II. Đồ dùng dạy học: - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. Hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động khởi động: − GV yêu cầu HS chia sẻ kế hoạch mà đã - HS chia sẻ trao đổi cùng với người thân giúp đỡ người khó khăn. 6
  7. - GV nhận xét/ tuyên dương/ dẫn vào bài - HS lắng nghe học 2. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lý tình huống cụ thể Bài tập 1. Kể về một người có hoàn cảnh khó khăn theo gợi ý. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, - HS thực hiện chia sẻ về người có hoàn cảnh khó khăn theo nội dung: + Tên của người đó. + Nơi họ sống. + Những khó khăn mà họ đang gặp phải. + Những việc mà em có thể làm để giúp họ. - Tổ chức cho HS chia sẻ, các HS khác - HS chia sẻ nhận xét - GV nhận xét, khen thưởng, động viên - HS lắng nghe HS Bài tập 2. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến sau? Vì sao? - HS thảo luận nhóm 2, thảo luận ý kiến - HS thực hiện sgk và bày tỏ thái độ - GV tổ chức HS chia sẻ kết quả thảo luận - HS chia sẻ. Đồng ý (ý kiến của Trang, Hùng, Không đồng ý (ý kiến của Tuấn, Vân) Huyền) Vì đây là những việc làm thể hiện sự - Trẻ em cũng cần quan tâm, cảm thông, cảm thông, giúp đỡ người khác khi giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn gặp khó khăn bằng lời nói, hành động phù hợp Tròn 20 năm hình thành và phát - HS lắng nghe triển, Hội Nạn nhân Chất độc Da cam/Dioxin Việt Nam đã lập được nhiều thành tích xuất sắc, xây đắp nên truyền thống "Đoàn kết - Nghĩa tình - Trách nhiệm - Vì nạn nhân chất độc da cam." Đó là tài sản tinh thần vô giá, là sự kết tinh trí tuệ, công sức, tình cảm và trách nhiệm của các thế hệ cán bộ, 7
  8. hội viên, luôn nỗ lực vì nạn nhân chất độc da cam. Chất độc da cam đã làm hơn 4,8 triệu người Việt Nam bị phơi nhiễm, hơn 3 triệu người là nạn nhân; hàng trăm nghìn người đã chết, hàng trăm nghìn người đang phải vật lộn với bệnh tật hiểm nghèo, sống đời sống thực vật. Đặc biệt, tác hại của Chất độc Da cam/Dioxin còn kéo dài qua nhiều thế hệ, đến nay đã truyền sang thế hệ thứ 4. Việc giải quyết hậu quả chất độc hóa học, hàn gắn vết thương chiến tranh và đấu tranh đòi công lý cho các nạn nhân chất độc da cam, đòi hỏi phải có một tổ chức có vai trò và đủ sức đảm đương nhiệm vụ. - GV nhận xét, khen thưởng, kết luận. - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS viết những lời yêu - HS thực hiện. thương để gửi gắm đến những người có hoàn cảnh khó khăn - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS - HS lắng nghe học tích cực. Nhắc nhở HS khắc phục những tồn tại trong tiết học. - Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ Thứ 6 ngày 25 tháng 10 năm 2024 Sáng: Mĩ thuật (Lớp 2) CHỦ ĐỀ 4: NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 8
  9. - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có. - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Máy chiếu 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS chơi TC “Thi kể tên màu em - HS chọn đội chơi, bạn chơi biết”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội chơi thi ghi tên các màu sắc mình biết lên bảng. Hết thời gian chơi đội nào ghi được tên màu nhiều hơn viết đẹp hơn thì chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến - HS lắng nghe thắng. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hoạt động khám phá a. Mục tiêu: - HS nhận biết được màu sắc đa dạng trong - Nhận biết được màu sắc đa thiên nhiên, cuộc sống và tranh vẽ của hoạ dạng trong thiên nhiên, cuộc sĩ. sống và tranh vẽ của hoạ sĩ. 9
  10. - HS nhận biết được màu cơ bản và các - HS nhận biết được màu cơ mảng màu được tạo nên từ những màu cơ bản và các mảng màu được bản. tạo nên từ những màu cơ bản. - HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt - HS nhận biết được màu đậm, trong sản phẩm MT, ảnh chụp màu nhạt trong sản phẩm MT, b. Nội dung: ảnh chụp - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, - Quan sát, nhận xét và đưa ra nhận thức ban đầu về nội dung liên quan ý kiến, nhận thức ban đầu về đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong nội dung liên quan đến chủ đề sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn từ ảnh, tranh minh hoạ trong bị, trong đó chú trọng đến yếu tố màu sắc. sách hoặc tranh, ảnh, do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố màu sắc. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định - HS tư duy về nội dung liên hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung quan đến màu sắc cần lĩnh hội liên quan đến màu sắc cần lĩnh hội trong trong chủ đề. CĐ c. Sản phẩm: HS có nhận thức về màu sắc ở các phương - Nhận thức về màu sắc ở các diện: phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát về màu - Tăng cường khả năng quan sắc trong cuộc sống. sát về màu sắc trong cuộc sống. - Biết được những từ chỉ màu sắc và diễn - Biết được những từ chỉ màu đạt đúng để mô tả. sắc và diễn đạt đúng để mô tả. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát màu sắc trong cuộc sống. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát - Quan sát các hình ảnh trong các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang SGK Mĩ thuật 2, trang 19, kết 19, kết hợp với quan sát ở đầu tiết học, gợi hợp với quan sát ở đầu tiết ý HS tìm hiểu về màu sắc: học, tìm hiểu về màu sắc. + Màu sắc có ở đâu, trong hình ảnh nào? - HS nêu Em nhận ra những màu gì? Hãy đọc tên các màu đó? + Trong số các màu đã quan sát, màu nào - HS trả lời là màu cơ bản, màu nào không phải màu cơ bản? - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát - Quan sát trong SGK Mĩ thuật trong SGK Mĩ thuật 2, trang 20 – 21, quan 2, trang 20 – 21, quan sát thực 10
  11. sát thực tế xung quanh (trang phục của các tế xung quanh (trang phục của bạn, cặp sách, đồ dùng học tập trong lớp các bạn, cặp sách, đồ dùng học học ), để nhận biết màu cơ bản và màu tập trong lớp học ), để nhận không phải là màu cơ bản. GV đặt câu hỏi: biết màu cơ bản và màu không phải là màu cơ bản. + Kể tên những màu em đã phát hiện? - HS trả lời + Màu có ở đâu trong hình ảnh, đồ vật? - HS nêu + Em thích màu nào? - HS trả lời theo cảm nhận của mình * Lưu ý: Ở hoạt động này, GV cần mời - Nhiều HS cùng tham gia, nhiều HS cùng tham gia, phát biểu ý kiến. phát biểu ý kiến. GV có thể ghi những màu sắc HS đã phát hiện lên bảng (các màu cơ bản ghi cùng nhau, các màu không phải là màu cơ bản ghi cùng nhau). Cách thực hiện a. Mục tiêu: - HS tạo được những mảng màu từ những - Tạo được những mảng màu màu cơ bản bằng cách thể hiện mình yêu từ những màu cơ bản bằng thích. cách thể hiện mình yêu thích. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo việc tạo mảng màu - Tham khảo việc tạo mảng từ màu cơ bản, chất liệu khác nhau ở SGK màu từ màu cơ bản, chất liệu mĩ thuật 2, trang 23. khác nhau ở SGK mĩ thuật 2, trang 23. - GV có thể thị phạm cách tạo mảng màu - Tiếp thu cách tạo mảng màu bằng những chất liệu khác như: màu sáp, bằng những chất liệu khác màu nước, màu acrylic như: màu sáp, màu nước, màu c. Sản phẩm: acrylic - HS tạo được mảng màu bằng chất liệu và - Tạo được mảng màu bằng cách thể hiện mình yêu thích. chất liệu và cách thể hiện d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện tạo mình yêu thích. những mảng màu yêu thích bằng hình thức tự chọn. - GV phân tích cách tạo mảng màu từ ba - HS hiểu cách tạo mảng màu màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23 từ ba màu cơ bản ở SGK Mĩ hoặc thị phạm bằng chất liệu đã chuẩn bị. thuật 2, trang 23. 11
  12. - GV tổ chức cho HS thực hiện phần thực - HS thực hiện phần thực hành hành tạo những mảng màu yêu thích bằng: tạo những mảng màu yêu thích bằng: + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu bột, + Chất liệu tự chọn như: màu bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn sáp, màu bột, bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán * Lưu ý: GV tổ chức hoạt động thực hành - HS làm sản phẩm nhóm cho phù hợp với điều kiện học tập của HS hướng đến việc HS được tham như làm sản phẩm cá nhân, làm sản phẩm gia và có sản phẩm MT trong nhóm hướng đến việc HS được tham gia và hoạt động này. có sản phẩm MT trong hoạt động này. GV cho HS thực hiện tạo những mảng - HS thực hiện tạo những màu yêu thích bằng hình thức tự chọn. mảng màu yêu thích bằng hình thức tự chọn. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Hoàn thành sản phẩm * Dặn dò: - Về nhà xem trước chủ đề 4: NHỮNG - HS lắng nghe MẢNG MÀU YÊU THÍCH (tiết 2) - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - HS tiếp thu giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ Chiều: Mĩ thuật (Khối 3) CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối. - HS biết về cách thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của khối. - HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều chất liệu. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D. 12
  13. - HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học. - HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ đẹp của TPMT, SPMT liên quan. *HSHHN: Vẽ được hình đơn giản theo ý thích II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số tượng để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT có sự tương phản, cũng như tạo nên cảm giác về sự chuyển động để làm minh họa, phân tích về biểu hiện của khối cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các - HS chọn đội chơi. khối”. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Chơi theo gợi ý của GV. - Khen ngợi HS. - HS lắng nghe - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động khám phá a. Mục tiêu: - Biết đến một số biểu hiện của khối. - HS biết đến một số biểu hiện của khối. - Biết đến biểu hiện của khối trên một số - HS biết đến biểu hiện của khối SPMT. trên một số SPMT. b. Nội dung: - Quan sát một số biểu hiện của khối. - HS quan sát một số biểu hiện của khối. - Biết và gọi tên được một số biểu hiện - HS biết và gọi tên được một số của khối trên SPMT. biểu hiện của khối trên SPMT. c. Sản phẩm: 13
  14. - HS có kiến thức cơ bản về biểu hiện của - HS có kiến thức cơ bản về biểu khối. hiện của khối. d.Tổ chức thực hiện: *Một số biểu hiện của khối tạo cảm giác: - GV cho HS quan sát một số cặp khối - HS quan sát một số cặp khối tương phản trong SGK MT3, trang 22 và tương phản trong SGK MT3, gọi tên những biểu hiện này (khối cứng – trang 22 và gọi tên những biểu khối mềm, khối cầu đặc – khối rỗng, khối hiện này (khối cứng – khối mềm, tĩnh – khối động). khối cầu đặc – khối rỗng, khối tĩnh – khối động). - Sau khi quan sát, GV đặt câu hỏi trong - Lắng nghe, trả lời. SGK MT3, trang 22: + Trong các biểu hiện của khối ở trên, em - 1, 2 HS trả lời. thích cặp tương phản nào nhất? - Nhằm giúp HS có ấn tượng yêu thích - HS có ấn tượng yêu thích ban ban đầu về biểu hiện của khối. đầu về biểu hiện của khối. - Sau khi quan sát và gọi tên, GV lưu ý: + Một số biểu hiện của khối tạo cảm giác - HS biết được một số biểu hiện khác nhau cho người xem như khối cứng của khối tạo cảm giác khác nhau – khối mềm, khối tĩnh – khối động. cho người xem như khối cứng – khối mềm... + Tên gọi của một số biểu hiện thể hiện + HS biết tên gọi của một số biểu bằng hình dáng bên ngoài của khối như hiện thể hiện bằng hình dáng bên khối cầu đặc – khối rỗng. ngoài của khối như khối cầu đặc – khối rỗng. * Biểu hiện của khối trên SPMT: - GV cho HS quan sát một số biểu hiện - HS quan sát một số biểu hiện của khối trên SPMT trong SGK MT3, của khối trên SPMT trong SGK trang 23 (hoặc SPMT do GV chuẩn bị). MT3, trang 23 (hoặc SPMT do GV chuẩn bị). - Ở mỗi SPMT, GV cho HS phân tích một - HS phân tích một số sự kết số sự kết hợp của hình thức biểu hiện hợp của hình thức biểu hiện khác khác nhau, nhằm tạo nên hiệu quả khác nhau, nhằm tạo nên hiệu quả nhau về mặt thị giác (tĩnh, động, mềm...). khác nhau về mặt thị giác (tĩnh, động, mềm...). - Căn cứ ý kiến của HS, GV chốt: Việc - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. kết hợp một số biểu hiện cũng như thể 14
  15. hiện về khối khác nhau là những cách thể hiện vẻ đẹp của khối trên SPMT. *Gv tổ chức cho HS vẽ một số khối mà - Ghi nhớ, tiếp thu kiến thức. em yêu thích (khối tròn, khối dẹt, khối - Thực hành vẽ một số khối mà động, khối tĩnh, khối động, khối cứng, em yêu thích. khối mềm ). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài - Hoàn thành sản phẩm. tập. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - HS lắng nghe - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - HS tiếp thu giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ 15