Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_mi_thuat_tieng_viet_tieu_hoc_tuan_8_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Tiếng Việt Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 8 Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 Sáng: Đạo đức (Lớp 1) Bài 7: QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ I. Yêu cầu cần đạt: - Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện được những lời nói và hành động về những việc nên làm và không nên làm. - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc ông bà. - Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi. - Hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm - Lễ phép, vâng lời ông bà; hiếu thảo với ông bà. - Lồng ghép QCN vào HĐ Thực hành: Quyền được sống chung với cha mẹ; Bổn phận trẻ em đối với gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh ảnh, truyện, âm nhạc (bài hát” Cháu yêu Bà” – Sáng tác: Xuân Giao.), gắn với bài học “Quan tâm chăm sóc Ông Bà”. Máy tính, bài giảng PowerPoint - HS: SGK đạo đức 1. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức hát tập thể - HS hát bài “Cháu yêu bà” - GV đặt câu hỏi. + Khi nào em thấy bà rất vui? - HS suy nghĩ, trả lời. + Tuần vừa qua, em đã làm những việc gì đem lại niềm vui cho ông bà? - Dẫn dắt, giới thiệu bài mới, - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá - GV treo các bức tranh khám phá, chia - HS chia nhóm, quan sát và thảo HS thành 5 nhóm, giao nhiệm vụ cho luận trả lời câu hỏi. các nhóm quan sát các tranh để trả lời câu hỏi. + Bạn nhỏ dưới đây đã làm gì để thể hiện - Đại diện các nhóm trình bày kết sự quan tâm, chăm sóc ông bà? quả thảo luật của nhóm mình. - GV đưa ra câu hỏi: + Vì sao cần quan tâm chăm sóc ông bà? - HS suy nghĩ trả lời cá nhân. + Em đã quan tâm, chăm sóc ông bà - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ bằng những việc làm nào? sung. Quyền được sống chung với cha, mẹ: 1
- Trẻ em có quyền được sống chung với - HS lắng nghe cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của pháp luật hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ em được trợ giúp để duy trì mối liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. - Bổn phận của trẻ em đối với gia đình - HS lắng nghe như sau: - Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ. - Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em. - Nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm - GV chia HS thành các nhóm (4 HS). - Hoạt động nhóm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát - HS quan sát tranh và trả lời câu kĩ các tranh 1,2,3,4,5 (SGK trang 23) trên hỏi. Các nhóm chia sẻ kết quả bảng. thảo luận. - GV quan sát, gợi ý các nhóm thảo luận. - GV y/c các nhóm lên trình bày. - HS trình bày - Yêu cầu các nhóm khác quan sát, nhận - HS quan sát, nhận xét bổ sung. xét bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương nhóm trả - HS lắng nghe lời đúng. Nhận xét phần thảo luận của HS. Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn - GV đặt câu hỏi: + Em đã quan tâm, chăm sóc ông bà - HS suy nghĩ, trả lời cá nhân, chia bằng những việc làm nào? sẻ qua thực tế của bản thân. - Y/c HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận - HS trả lời. Các nhóm khác nhận nhóm đôi. xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét và khen ngợi những bạn - HS lắng nghe biết quan tâm, chăm sóc ông bà. 4. Hoạt động vận dụng 2
- - GV giới thiệu tranh tình huống: Bạn - HS thảo luận nhóm đôi. trai trong tranh cần cầm quả bóng đi chơi khi ông bị đau chân và đang leo cầu thang. - GV yêu cầu HS quan sát trên bảng - Đại diện một số nhóm trình bày (hoặc SGK). trước lớp. Các nhóm khác nhận - Đặt câu hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều xét, đánh giá. gì? - Y/c HS thảo luận nhóm đôi (hai bạn 1 - Thảo luận nhóm đôi bàn) để đưa ra lời khuyên cho bạn. - KL: Em nên hỏi han quan tâm dìu dắt ông lên cầu thang, không nên vô tâm bỏ đi chơi như vậy. Thông điệp: - Hướng dẫn HS đọc câu thông điệp - HS đọc đồng thanh. Quan tâm chăm sóc ông bà Biết ơn, hiếu thảo - em là cháu ngoan. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe, ghi nhớ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . . _________________________ Tiết đọc thư viện (Lớp 5) ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đat: - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn. - Tạo cơ hội để học sinh chọn đọc sách theo ý thích. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách có trình độ phù hợp với HS (đủ cho tất cả các cặp đôi) - Bút vẽ, bút màu và giấy vẽ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong lớp/thư - HS ổn định chỗ ngồi. viện. - Gọi HS nhắc lại nội quy thư viện? - HS nhắc lại nội quy thư viện. - Giới thiệu tiết học - HS lắng nghe 3
- 2. Hoạt động khám phá HĐ1: Chọn sách - Cho HS chọn sách - HS chọn sách - Yêu cầu HS chọn chỗ ngồi theo cặp đôi. - HS ngồi theo nhóm 2. HĐ2: HS đọc cặp đôi Thời gian dành cho Đọc cặp đôi khoảng 12 phút. - Cho HS đọc cặp đôi - HS đọc cặp đôi trả lời một số - Gv di chuyển xung quanh lớp/phòng thư câu hỏi về quyển sách. viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập - HS lắng nghe nhật tên sách vào Sổ tay đọc sách. 3. Hoạt động thực hành * Chia sẻ theo cặp - Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi theo nhiều hình - HS chia sẻ trong cặp theo 5 thức khác nhau theo 5 bước. bước. * Chia sẻ trước lớp - Gọi một số HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Tương tác câu hỏi giữa giáo viên và học - Tương tác câu hỏi: Tương tác sinh. giữa học sinh với học sinh; 4. Hoạt động Vận dụng - Em học tập được điều gì về nội dung câu - HS nêu chuyện cũng như cách chia sẻ của bạn. - Vẽ, viết cảm nghĩ của em về nhân vật em - HS thực hiện yêu thích trong câu chuyện em vừa đọc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài học: .................................................................................................................. .................................................................................................................. ______________________ Chiều: Đạo đức (Lớp 4) BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: 4
- - Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. - Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - Phẩm chất nhân ái, biết yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống - GD Quyền con người: Có bổn phận với cộng đồng trong việc chia sẻ, yêu thương những người gặp khó khăn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. Hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “truyền điện”, - HS chơi kể tên những việc làm thể hiện cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn. - GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài và ghi đề bài. - HS lắng nghe cô giáo giảng 2. Hoạt động luyện tập: Bài tập 3. Lựa chọn thái độ, hành vi - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xác - HS thực hiện định những thái độ, hành vi thể hiện cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ, các nhóm - HS chia sẻ khác bổ sung, chi sẻ - GV nhận xét, kết luận: Khi thể hiện sự - HS tiếp nhận thông tin cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn cần có: + Thái độ chân thành + Lời nói cử chỉ phù hợp + ánh mắt thân tình + Tôn trọng + Tránh thái độ, hành vi tỏ vẻ thương hại, ban ơn. - Có bổn phận với cộng đồng trong việc - HS lắng nghe chia sẻ, yêu thương những người gặp khó khăn. 5
- Chủ đề biểu hiện của yêu thương con người: Yêu thương con người không chỉ là một tình cảm đẹp mà còn là một phần không thể thiếu của cuộc sống. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những biểu hiện của yêu thương con người, từ sự quan tâm, chia sẻ đến tôn trọng và vị tha, nhằm mang lại hạnh phúc và sự kết nối bền vững. Bài tập 4. Xử lý tình huống - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 lựa chọn - HS thực hiện 1 tình huống sgk để đóng vai đưa ra cách xử lý đúng. - GV tổ chức cho HS trình bày cách xử lý, - HS chia sẻ các nhóm khác góp ý, bổ sung và động viên - GV nhận xét, kết luận. Tình huống a - Rủ Hải sang cùng giúp đỡ bà như một món quà ý nghĩa ngày sinh nhật/ - Báo với Hải sang chung sinh nhật muộn vì đã hứa cùng giúp bà cụ Tình huống b - Động viên, chia sẻ cùng bạn. Tình huống c - Chung tay thực hiện: tìm quần áo cũ không dung đến để gửi tặng/ tuyên truyền cùng người thân . 4. Hoạt động vận dụng: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, xây - HS xây dựng theo nhóm dựng và thực hiện kế hoạch giúp đỡ người gặp khó khăn theo bản gợi ý sgk - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học - HS đọc tích cực, đưa thông điệp. - Nhắc nhở HS khắc phục những tồn tại - HS lắng nghe trong tiết học. - Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau - HS tiếp thu IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ Thứ 6 ngày 1 tháng 11 năm 2024 Sáng: Mĩ thuật (Lớp 2) CHỦ ĐỀ 4: NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. 6
- - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có. - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: a. Mục tiêu: - HS nhận biết được màu sắc đa dạng - Nhận biết được màu sắc đa dạng trong thiên nhiên, cuộc sống và tranh vẽ trong thiên nhiên, cuộc sống và của hoạ sĩ. tranh vẽ của hoạ sĩ. - HS nhận biết được màu cơ bản và các - HS nhận biết được màu cơ bản mảng màu được tạo nên từ những màu và các mảng màu được tạo nên từ cơ bản. những màu cơ bản. - HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt - HS nhận biết được màu đậm, trong sản phẩm MT, ảnh chụp màu nhạt trong sản phẩm MT, ảnh chụp b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, - Quan sát, nhận xét và đưa ra ý nhận thức ban đầu về nội dung liên quan kiến, nhận thức ban đầu về nội đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV tranh minh hoạ trong sách hoặc chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố tranh, ảnh, do GV chuẩn bị, trong màu sắc. đó chú trọng đến yếu tố màu sắc. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định - Lắng nghe, thảo luận, báo cáo hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung 7
- liên quan đến màu sắc cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về màu sắc ở các HS nhận thức được về màu sắc ở phương diện: các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát về màu - Tăng cường khả năng quan sát sắc trong cuộc sống. về màu sắc trong cuộc sống. - Biết được những từ chỉ màu sắc và - Biết được những từ chỉ màu sắc diễn đạt đúng để mô tả. và diễn đạt đúng để mô tả. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát màu sắc trong tác phẩm hội họa, chú ý đến sự sắp đặt các màu cạnh nhau, màu đậm, màu nhạt. - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm - Tìm hiểu nội dung về màu sắc hiểu nội dung về màu sắc trong tranh vẽ trong tranh vẽ ở SGK Mĩ thuật 2, cho HS ở SGK Mĩ thuật 2, trang 22 và trang 22. nêu câu hỏi gợi ý: + Trong bức tranh có hình ảnh gì? - HS nêu + Màu sắc của hình ảnh đó là gì? - HS báo cáo + Màu nào em đã biết? Màu nào em - HS trả lời chưa biết? + Hãy chỉ và đọc tên các màu trong hình - HS nêu ảnh? - Trên cơ sở hình minh hoạ trong SGK - HS làm quen với cách kết hợp Mĩ thuật 2, trang 23, GV hướng dẫn HS màu cơ bản để tạo nên những làm quen với cách kết hợp màu cơ bản mảng màu khác bằng chất liệu để tạo nên những mảng màu khác bằng màu nước và đất nặn. Từ đó HS chất liệu màu nước và đất nặn. Từ đó hiểu hơn về sự đa dạng của màu giúp HS hiểu hơn về sự đa dạng của màu sắc. sắc. - Trong nội dung SGK Mĩ thuật 2, trang - Quan sát nội dung SGK Mĩ thuật 24, GV phân tích cho HS biết thêm về: 2, trang 24. + Một số màu mới (khác ba màu cơ - Tiếp thu bản). + Màu đậm, màu nhạt (GV chỉ trực tiếp - Ghi nhớ vào màu đậm, màu nhạt trong bức hình và sản phẩm MT). - GV cho HS quan sát sản phẩm MT - HS quan sát sản phẩm MT Những sinh vật biển và gợi ý cho HS Những sinh vật biển và nhận ra màu đậm là nâu, xanh, tím; màu nhạt là màu đậm là nâu, xanh, tím; màu trắng, vàng. nhạt là trắng, vàng. - GV chốt ý: - Lắng nghe, ghi nhớ + Màu sắc làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. 8
- + Màu sắc trong các tác phẩm, sản phẩm MT đẹp và phong phú. - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Màu - Chọn đội chơi đậm-màu nhạt” - GV nêu cách chơi, luật chơi. - Hai đội chơi TC - Tuyên dương đội chơi tốt. - Vỗ tay - Qua đó GV giải thích thêm việc sử - Tiếp thu dụng màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo đem đến hiệu quả sinh động hấp dẫn hơn là việc sử dụng màu đều, không có điểm nhấn. 2. Hoạt động Luyện tập: a. Mục tiêu: - HS tạo được những mảng màu từ - HS tạo được những mảng màu từ những màu cơ bản bằng cách thể hiện những màu cơ bản bằng cách thể mình yêu thích. hiện mình yêu thích. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo việc tạo mảng - Tham khảo việc tạo mảng màu màu từ màu cơ bản, chất liệu khác nhau từ màu cơ bản, chất liệu khác ở SGK mĩ thuật 2, trang 23. nhau ở SGK mĩ thuật 2, trang 23. - GV có thể thị phạm cách tạo mảng - Biết cách tạo mảng màu bằng màu bằng những chất liệu khác như: những chất liệu khác như: màu màu sáp, màu nước, màu acrylic sáp, màu nước, màu acrylic c. Sản phẩm: - HS tạo được mảng màu bằng chất liệu - Tạo được mảng màu bằng chất và cách thể hiện mình yêu thích. liệu và cách thể hiện mình yêu d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện thích. tạo những mảng màu thể hiện được màu đậm màu nhạt. - GV phân tích cách tạo mảng màu từ ba - HS biết cách tạo mảng màu từ ba màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23 màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, hoặc thị phạm bằng chất liệu đã chuẩn trang 23. bị. - GV tổ chức cho HS thực hiện phần - HS thực hiện phần thực hành tạo thực hành tạo những mảng màu yêu những mảng màu yêu thích bằng: thích bằng: + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, bột, bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn màu bột, bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán *Lưu ý: GV tổ chức hoạt động thực hành - HS làm sản phẩm nhóm hướng cho phù hợp với điều kiện học tập của đến việc HS được tham gia và có 9
- HS như làm sản phẩm cá nhân, làm sản sản phẩm MT trong hoạt động phẩm nhóm hướng đến việc HS được này. tham gia và có sản phẩm MT trong hoạt động này. *HS thực hiện tạo những mảng màu thể - HS tiến hành tạo những mảng hiện được màu đậm màu nhạt. màu thể hiện được màu đậm màu nhạt. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài - Hoàn thành sản phẩm tập. *Dặn dò: - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết sau - HS thực hiện - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ Chiều: Mĩ thuật (Khối 3) CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều chất liệu. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D. - HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học. - HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ đẹp của TPMT, SPMT liên quan. *HSHHN: Vẽ được hình đơn giản theo ý thích II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số tượng để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT có sự tương phản, cũng như tạo nên cảm giác về sự chuyển động để làm minh họa, phân tích về biểu hiện của khối cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. 10
- - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV kiểm tra sản phẩm của HS trong - HS trình bày sản phẩm của Tiết Tiết 1. 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. Hoạt động khám phá MT. 2.1. Thể hiện: a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT có biểu hiện của - HS thực hiện được SPMT có khối mình yêu thích. biểu hiện của khối mình yêu b. Nội dung: thích. - Thực hành việc sử dụng đất nặn hoặc - HS thực hành việc sử dụng đất vật liệu sẵn có để tạo hình SPMT yêu nặn hoặc vật liệu sẵn có để tạo thích. hình SPMT yêu thích. c. Sản phẩm: - HS hoàn thành được sản phẩm. - SPMT có biểu hiện vẻ đẹp của khối. - HS thực hành theo gợi ý của d. Tổ chức thực hiện: GV. - GV cho HS thực hành theo gợi ý: + Ý tưởng: Liên tưởng đến một hình thức - HS liên tưởng đến một hình biểu hiện của khối mình yêu thích và lựa thức biểu hiện của khối mình yêu chọn hình thức thể hiện phù hợp với khả thích và lựa chọn hình thức thể năng thực hiện của mình. hiện phù hợp với khả năng thực hiện của mình. + Quy trình: Tạo hình dáng bên ngoài - HS tạo hình dáng bên ngoài SPMT - sử dụng kĩ thuật ấn, khoét, đắp SPMT - sử dụng kĩ thuật ấn, thêm...để tạo nên những biểu hiện khác khoét, đắp thêm...để tạo nên nhau của khối, liên tưởng đến một vật và những biểu hiện khác nhau của đặt tên theo ý thích. khối, liên tưởng đến một vật và đặt tên theo ý thích. - Khi gợi ý, GV có thể thị phạm để HS - HS quan sát, theo dõi các kĩ thuận tiện theo dõi các kĩ thuật tạo hình thuật tạo hình biểu hiện của khối biểu hiện của khối như: ấn tay, sử dụng như: ấn tay, sử dụng que gỗ tạo que gỗ tạo chất trên bề mặt... 11
- chất trên bề mặt...mà GV thị 2.3. Thảo luận: phạm. a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của - HS biết cách nhận xét, đánh giá bạn/nhóm theo kiến thức về biểu hiện của SPMT của bạn/nhóm theo kiến khối đã học. thức về biểu hiện của khối đã học. - Trình bày những cảm nhận trước nhóm, - HS trình bày những cảm nhận lớp. trước nhóm, lớp. b. Nội dung: - GV hướng dẫn quan sát SPMT của bạn, - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. nhóm đã thực hiện. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý - HS thảo luận theo các câu hỏi trong SGK MT3, trang 25. gợi ý trong SGK MT3, trang 25. c. Sản phẩm: - Hiểu biết về biểu hiện của khối trên - HS hiểu biết về biểu hiện của SPMT. khối trên SPMT. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở - HS thực hiện thảo luận theo câu hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện hỏi trong SGK MT3, trang 25 và thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trả lời câu hỏi. trang 25: + SPMT của bạn có biểu hiện nào của - 1, 2 HS trả lời. khối? + Trong các SPMT của nhóm, em thích - HS nêu theo cảm nhận của sản phẩm nào nhất? Vì sao? mình. - Trong quá trình thảo luận, GV có thể - HS nhận biết rõ hơn về những đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực biểu hiện của khối trên SPMT, tế để HS nhận biết rõ hơn về những biểu trong đó có thể chỉ là một hình hiện của khối trên SPMT, trong đó có thể thức hoặc kết hợp nhiều hình chỉ là một hình thức hoặc kết hợp nhiều thức biểu hiện khác nhau. hình thức biểu hiện khác nhau. Ở dạng bài này, GV không chú trọng đến tính hiện thực để nhận xét, tránh việc áp đặt giống – không giống/đúng – sai khi so sánh với một vật bất kì trong nhận xét. - Căn cứ vào những SPMT đã thực hiện - Lắng nghe, quan sát, tiếp thu của HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến có rất kiến thức bài học. nhiều hình thức biểu hiện của khối và mỗi 12
- biểu hiện cho người xem một cảm nhận khác nhau. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - HS thực hiện - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . __________________________ 13

