Giáo án Đạo đức + Tiếng Việt Lớp 2+3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025

docx 8 trang Cát Yên 19/12/2025 210
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Tiếng Việt Lớp 2+3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_tieng_viet_lop_23_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Tiếng Việt Lớp 2+3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Sáng: Đạo đức (Lớp 2) Bài 7: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. - Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân. - Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân. - Nhắc nhở bạn bè , người thân bảo quản đồ dùng cá nhân - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. - Liên hệ QCN: Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; (HĐ vận dụng) II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Tranh ảnh 2. HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Nêu cách em đã bảo quản đồ dùng quần - Gọi 2-3 HS nêu. áo của em ở nhà như thế nào? - Để sách vở của em được bền, đẹp em đã làm như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ1. Giới thiệu bài: Bảo quản đồ dùng cá nhân (Tiết 2) HĐ2. Luyện tập: *Bài 1/35: Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm nào? Vì sao? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.35, YC - HS thảo luận theo cặp. thảo luận nhóm đôi, nêu việc đồng tình hoặc không đồng tình làm để thể hiện việc bảo quản đồ dùng cá nhân, giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - 2-3 HS chia sẻ. + Tranh 1: Lan bọc sách vở cẩn thận – Đồng tình. + Tranh 2: Bình vội quẳng ngay cặp sách dưới sân trường Không đồng tình 1
  2. + Tranh 3: Hoa hay làm hỏng đồ chơi – Không đồng tình. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe *Bài 2/36: Đưa ra lời khuyên cho bạn - YC HS quan sát tranh sgk/tr.36, đồng - HS quan sát tranh thời gọi HS đọc lần lượt 3 tình huống của bài. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử - HS thảo luận nhóm 4: lí tình huống và phân công đóng vai trong Tình huống 1: nhóm 1 nhóm. Tình huống 2: nhóm 2 Tình huống 3: nhóm 3 - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Các nhóm thực hiện và chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng: Yêu cầu 1: Kể về những đồ dùng cá nhân của em và cách bảo quản chúng. - GV YC HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ - HS thảo luận nhóm đôi với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để bảo quản đồ dùng cá nhân của mình - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe *Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện những việc cần làm để bảo quản đồ dùng cá nhân của mình - GV cho HS thực hiện Kế hoạch trong - Hai bạn cùng bàn chia sẻ và dọn phạm vi lớp, trường. lại cặp sách của nhau. *Yêu cầu 3: Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân của mình Liên hệ QCN: Mọi người có quyền bất - HS lắng nghe khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình Quyền riêng tư là quyền của cá nhân được tự quyết đối với đời sống của mình mà không chịu bất kỳ sự can thiệp nào từ những người xung quanh khác. Với quyền này, cá nhân được sống như mong muốn của mình mà không chịu ảnh hưởng, tác động bởi bất kỳ chủ thể nào khác; Còn “bí mật cá nhân, bí mật 2
  3. gia đình” là những thông tin, tư liệu mà cá nhân không muốn công khai, bộc bạch, được giữ kín bằng các biện pháp thông thường hoặc biện pháp kỹ thuật khác nhau. Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. Nếu có ai xâm phạm đến quyền này thì người có quyền bị xâm phạm có thể yêu cầu các cơ quan nhà nước can thiệp, bảo vệ. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr36. - HS đọc thông điệp - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông - Liên hệ bản thân. điệp vào cuộc sống. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. Nhắc nhở người thân biết cách bảo quản đồ dùng cá nhân hợp lí. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài học. . ......... ___________________________ Chiều: Tiết đọc thư viện (Lớp 3) ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. *HSHHN: Biết chọn quyển truyện theo ý thích II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Sách truyện 2. Học sinh 3
  4. - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận động - HS thực hiện một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe các em sắp tham gia. 2. Hoạt động Khám phá HĐ1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt động - HS lắng nghe cặp đôi. - Lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách. - HS ngồi theo vị trí, chọn bạn HĐ2. Trong khi đọc đọc sách cùng Thời gian dành cho Đọc cặp đôi khoảng 15 - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. - 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh phòng thư viện - HS đọc cặp đôi để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Sổ tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng - HS cập nhật tên sách dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động Luyện tập: HĐ3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Mời 3-4 em Giáo viên tổ chức cho các - Nhóm trưởng các nhóm giới nhóm trưởng gặp đôi chia sẻ quyển sách thiệu thành viên của nhóm lên các em vừa đọc chia sẻ trước lớp. (3, 4 em). - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học - Học sinh tương tác với học sinh với học sinh sinh - Tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Tương tác học sinh với giáo - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi hoặc viên gợi ý cho HS đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân - Học sinh trả lời 4
  5. vật? Đó là nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? + Tại sao? + Câu chuyện xảy ra ở đâu? + + Điều gì sẽ xẩy ra với nhân vật chính? + + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động ntn? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? - Mời HS lên giới thiệu sách. - HS lên giới thiệu sách - Bây giờ các em hãy mang sách lên trả lại - HS thực hiện theo lệnh của GV vào đúng vị trí. 4. Hoạt động Vận dụng: - Thể hiện lời nói hoặc động tác nhân vật - Học sinh thực hành trong quyển sách mà các em đã đọc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . .. ____________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Chiều: Đạo đức (Lớp 3) CHỦ ĐỀ 4: GIỮ LỜI HỨA Bài 5: GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa. - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể. - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Học sinh có trách nhiệm với bản thân và người khác II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh 5
  6. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Trò chơi: “Làm theo lời tôi nói - không - Học sinh tham gia chơi. làm theo lời tôi làm”. - Bạn nào đã thực hiện được 5 điều Bác Hồ - Học sinh trả lời. dạy? - Thế nào là giữ lời hứa? - Học sinh trả lời. - Giáo viên kết nối nội dung bài học. - Lắng nghe. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Tìm hiểu sự cần thiết phải giữ lời hứa (Hoạt động nhóm) Trả lời câu hỏi các trường hợp dưới đây - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - HS đọc yêu cầu 1 - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi. - Thảo luận nhóm 2, thống nhất ý kiến. - Đại diện nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Qua các tình huống trong bài, em có VD tình huống 1: Ly không thực nhận xét gì về việc thực hiện lời hứa của hiện được lời hứa nhưng bạn đã Ly và Huy? giải thích rõ lí do và xin lỗi người, mình đã hứa + Thông qua các tình huống trong bài tập - Cần phải giữ lời hứa. trên em có thể rút ra điều gì? - Và là cần thực hiện điều mình đã *Lưu ý HS chưa thật sự nghiêm túc trong nói, đã hứa hẹn với người khác. lời hứa với cô về nhà ôn bài. - Sẽ được mọi người quý trọng, tin + Người biết giữ lời hứa sẽ được người cậy và noi theo. khác đánh giá như thế nào? - Học sinh lắng nghe. 6
  7. *GVKL: Ly đã luôn cố gắng thực hiện lời hứa của mình, coi trọng lời hứa. Huy thì luôn hứa nhưng không thực hiện lời hứa đó. Việc giữ lời hứa là thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác. Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác quý trọng, tin cậy và noi theo 1. Hoạt động Thực hành *HĐ2. Thảo luận về các cách để giữ lời hứa (Hoạt động nhóm) - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và - HS thực hiện nhiệm vụ giao nhiệm vụ cho HS thảo luận các nội dung sau: + Những điều em nên làm để giữ đúng lời - Đại diện một số nhóm trình bày hứa. kết quả thảo luận. + Những điều em nên tránh khi hứa với người khác. + Cách ứng xử khi em không thể thực hiện lời hứa của mình. - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi - Các nhóm khác trao đổi, bổ sung cần thiết. hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - GV kết luận: Những điều em nên làm để - HS lắng nghe giữ đúng lời hứa: đúng hẹn; chỉ hứa những điều trong khả năng của mình có thể thực hiện được; đã hứa là phải cố gắng thực hiện cho bằng được + Những điều em nên tránh khi hứa với người khác: sai hẹn, hứa suông mà không làm. + Những cách ứng xử khi không thực hiện được lời hứa: gọi điện xin lỗi và giải thích lí do thất hứa; nhờ bố mẹ, người thân giải thích lí do với người được mình hứa; gặp trực tiếp xin lỗi và giải thích rõ lí do thất hứa 3. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em + HS chia sẻ trước lớp. đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa 7
  8. + Chia sẻ về những điều em đã hứa với - HS nêu ý kiến của mình người khác. Khi đó em đã thực hiện lời hứa của mình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Thực hiện giữ lời hứa cùng khuyên mọi người cần phải biết giữ lời hứa, chuẩn bị cho tiết 3 của bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. . . ______________________________ 8