Giáo án Hoạt động giáo dục + Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025

docx 11 trang Cát Yên 11/12/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hoạt động giáo dục + Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoat_dong_giao_duc_tieng_viet_lop_12_tuan_13_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Hoạt động giáo dục + Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 13 Thứ 3 ngày 03 tháng 12 năm 2024 Khối 2 Hoạt động giáo dục theo chủ đề BÀI 13: EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được những việc cần làm để tự phục vụ bản thân. - Nêu được cách làm những việc đó. - Thực hiện được một số việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi. - Thực hiện được những việc tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày. - Dẫn dắt vào chủ đề tự phục vụ bản thân. - HS nêu được một số việc làm tự phục vụ mình. - HS kể về những việc mình nên tự làm để phục vụ bản thân. Khi kể cho nhau nghe, HS sẽ cảm thấy tự hào và mong muốn tiếp tục thực hiện những việc tự phục vụ. - HS hiểu thêm được quyền được sống, được chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhằm GD học sinh tự phục vụ bản thân với các công việc phù hợp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa; III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động: Nghe và thảo luận về câu chuyện Bạn nhỏ hay gọi “Mẹ ơi!”. - HS quan sát, thực hiện theo HD. Tổ chức hoạt động: - GV kể cho HS nghe câu chuyện về Bạn nhỏ - Nghe GV kể hay gọi: “Mẹ ơi!”, vừa kể vừa tương tác với HS. Kẹo là một cô bé xinh xắn, đã học lớp 2 rồi nhưng vẫn chưa tự làm được nhiều việc. – GV dừng lại hỏi: - Các em đoán xem, vì sao vậy? - 2-3 HS nêu. Khi đang chơi, khát nước, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, con khát!”, ngay lập tức mẹ rót nước mang đến cho Kẹo. Khi muốn đi chơi mà không thấy dép đâu, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, đôi dép màu hồng của con ở đâu?”, mẹ vội vàng đi tìm dép cho Kẹo.
  2. – GV có thể đưa thêm nhiều tình huống khác - Đóng vai theo tình huống (như mất khăn, đói bụng, thích đọc sách, muốn xem ti vi, muốn buộc dây giày, ) để HS vào vai bé Kẹo, gọi: “Mẹ ơi!”. Ví dụ: GV: – Kẹo muốn đi sinh nhật bạn, buộc tóc lên cho xinh, Kẹo gọi: HS: – Mẹ ơi, mẹ buộc tóc cho con! Bây giờ thì các bạn đã hiểu, vì sao mọi người thường gọi bé Kẹo là cô bé “Mẹ ơi!”. - YC HS hoạt động theo nhóm đôi – GV hỏi để HS dự đoán về cảm nhận của - Các nhóm lên trình bày mẹ bé Kẹo? - 2-3 HS trả lời. – GV mời HS đưa ra lời khuyên cho bé Kẹo để sống tự lập hơn. Kết luận: Em đã lớn, em biết tự làm những việc vừa sức để tự phục vụ cho mình. - HS lắng nghe. Hoạt động khám phá: *Hoạt động : Kể về những việc em nên tự làm để phục vụ bản thân. Tổ chức hoạt động: GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về những việc em có thể tự làm để phục vụ mình. - Hoạt động theo nhóm 4 – Khi đến lớp, áo chống nắng và mũ nón, ô dù em để ở đâu? - HS thực hiện cá nhân. – Khi khát nước, em tự uống nước như thế nào? Em có biết bình nước, cốc nước nhà mình để đâu không? Ở lớp thì uống nước thế nào? – Làm sao để không bị quên đồ ở lớp? – Đi giày thế nào cho đúng? – Buộc dây giày, buộc tóc, tự mặc áo mưa thế nào cho đúng cách? – Em có biết xới cơm không? Em ăn xong có mang bát cơm để vào chỗ rửa bát không? Em có biết cách tự gắp thức ăn không?
  3. – Sau khi đi vệ sinh xong, để không gian nhà vệ sinh sạch sẽ, không bị mùi hôi em cần làm gì? (giật nước, mở nắp bồn ngồi khi đi tiểu, không trêu đùa nhau khi đi vệ sinh, Kết luận: Muốn tự làm một việc, trước hết mình phải quan sát cách người lớn làm hoặc - HS lắng nghe. nhờ hướng dẫn. Mình làm nhiều sẽ quen tay, sẽ không ngại nữa. Hoạt động luyện tập: Chia sẻ về những việc em đã làm để tự phục vụ bản thân. Trò chơi: Ai biết tự phục vụ? Tổ chức hoạt động: - GV cho HS chơi theo nhóm, khuyến khích HS kể với bạn trong tổ, nhóm mình về - Hoạt động theo nhóm 4 những việc mình có thể tự làm để phục vụ bản thân: Trò chơi bắt đầu từ câu “Tớ tự ” - “Tôi tự ” “Mình tự ” – Cùng đếm xem tổ mình có bao nhiêu bạn - Đại diện nhóm lên kể có thể tự phục vụ? - Đánh giá Kết luận: Biết tự lo – là đã lớn! - HS lắng nghe. Hoạt động vận dụng: GV giới thiệu về quyền được sống, được - HS lắng nghe chăm sóc và bảo vệ sức khỏe - Hôm nay em học bài gì? - 2-3 HS trả lời. - GV đề nghị HS bàn với bố mẹ để lựa chọn một việc em muốn được tự làm nhưng chưa - HS lắng nghe. biết cách và bố mẹ hướng dẫn cách thực hiện công việc đó. - Khuyến khích HS nói với bố mẹ về việc: tự dọn dẹp phòng mình, tự sắp xếp lại quần áo của mình, tự sắp xếp giá giày dép gọn gàng, ăn xong tự cất bát vào bồn rửa, “Bố mẹ đừng làm hộ! Con sẽ tự làm!”
  4. Khối 1 Hoạt động giáo dục theo chủ đề BÀI 8: AN TOÀN KHI VUI CHƠI (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận diện được những nơi có nguy cơ không an toàn, không nên đến gần - Nhận diện được những trò chơi không an toàn, không nên chơi - Nêu được những việc nên và không nên làm để đảm bảo vui chơi an toàn - Biết từ chối và khuyên bạn không nên chơi những trò chơi có thể gây ra tai nạn, thương tích - Trách nhiệm bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường. - Biết thêm quyền được vui chơi giải trí. Quyền được đảm bảo bảo an toàn về tính mạng sức khỏe và thân thể II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Thiết bị phát nhạc, một số bài hát về ngôi trường phù hợp với HS. 2. Học sinh: Thẻ mặt cười, mếu III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động: -GV tổ chức cho HS chơi ném bóng và -HS tham gia kể lại trường hợp bản thân/ người khác bị thương khi vui chơi -GV nhận xét những tình huống HS vừa kể trong trò chơi và chốt lại: Nếu không cẩn thận, các em sẽ rất dễ bị tai nạn, thương tích trong khi vui chơi. Vì vậy, chúng ta phải biết vui chơi an toàn Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Xác định hành động an toàn và không an toàn khi vui chơi Bước 1: Làm việc CN -Yêu cầu HS quan sát tranh 6/SGK để - HS thực hiện theo yêu cầu xác định những nơi vui chơi an toàn và không an toàn -Yêu cầu HS suy nghĩ theo câu hỏi: Việc làm của các bạn trong tranh 2,4,6 có thể dẫn đến hậu quả gì? Bước 2: - HS chia sẻ
  5. - GV yêu cầu HS nêu tranh thể hiện: Hành động vui chơi an toàn, hành động vui chơi không an toàn -Yêu cầu HS lắng nghe tích cực để có thể bổ sung ý kiến khác nhóm nêu trước nếu có ý kiến khác - GV ghi các ý tương ứng lên bảng - HS lắng nghe - GV khuyến khích HS nêu hậu quả của các hành động trong tranh 2,4,6 và ghi nhận tất cả các ý kiến của HS Hoạt động luyện tập: Hoạt động 2: Kể những trò chơi an - HS lắng nghe toàn, không an toàn em đã tham gia GV khuyến khích HS nêu thêm những hành động vui chơi an toàn, hành động vui chơi không an toàn mà các em đã tham gia - GV khuyến khích HS nhớ lại những gì đã học để xác định những trò chơi không an toàn mà các em đã chơi, hoặc các bạn khác đã chơi - GV ghi lại nhưng trò chơi không trùng lặp mà HS đã nêu lên bảng - GV bổ sung thêm những trò chơi không an toàn và chốt lại - HS trả lời - Hỏi: +Em sẽ làm gì nếu được rủ tham gia những trò chơi không an toàn? +Nếu chỉ từ chối để giữ an toàn cho bản -HS ghi nhớ thân thì đã đủ chưa? Chúng ta có cần giữ an toàn cho bạn không? Nếu có thì em nên làm gì? Hoạt động vận dụng: Hoạt động 3: Thực hiện những điều thầy cô dạy hằng ngày - HD HS thường xuyên thực hiện những - HS lắng nghe điều thầy cô dạy để rèn luyện thói quen tốt trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày - HS lắng nghe
  6. - GV giới thiệu quyền được vui chơi giải trí. Quyền được đảm bảo bảo an toàn về tính mạng sức khỏe và thân thể -HS chia sẻ Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều đã học và cảm nhận của em sau khi tham gia các hoạt động -HS lắng nghe, nhắc lại - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Thầy cô giáo dạy em học chữ, học điều hay, lẽ phải để trở thành con ngoan, trò giỏi, công dân có ích cho xã hội. Em cần biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . Khối 1 Tiết đọc Thư viện ĐỌC TO - NGHE CHUNG: NGƯỜI HỌC TRÒ VỚI CON RÙA I. Yêu cầu cần đạt: - Nhớ tên câu chuyện: “Người học trò với con rùa”. Nêu được tên một số nhân vật hoặc nêu được đoạn mình thích của câu chuyện.- Biết hợp tác nhóm chia sẻ về câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Chọn sách cho hình thức: Đọc to - Nghe chung - Xác định những tình huống trong truyện có tể đặt câu hỏi phỏng đôán - Xác định từ mới để giới thiệu (nếu có) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động khởi động: - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia.
  7. Hoạt động khám phá: HĐ1. Trước khi đọc a. Cho HS xem trang bìa quyển - HS quan sát trang bìa sách(Không bắt buộc: GV có thể che tên truyện và đặt câu hỏi để HS từ từ mở ra) b1. Đặt vài câu hỏi về trang bìa: + Các con thấy gì ở bức tranh này? - HS trả lời + Trong bức tranh này các con thấy có những nhân vật nào? - HS trả lời: + + Các nhân vật trong tranh đang làm + gì? + Theo các em, ai là nhân vật chính trong câu chuyện? b2. Đặt câu hỏi liên qua thực tế cuộc sống - HS: ++ b3. Đặt câu hỏi phỏng đoán - Theo em điều gì sẽ xảy ra trong câu chuyện? + Theo các em, các nhân vật sẽ làm gì? c. Dùng trang tên sách để khai thác thêm nội dung câu chuyện: - Đưa sách lên để tất cả Hs cùng thấy tranh: + Các em thấy gì ở bức tranh này? - HS quan sát tranh + Các nhân vật trong tranh đang làm gì? d. Giới thiệu sách: - HS Trả lời + Quyển truyện có tên là: “Người học trò và con rùa” HĐ2. Trong khi đọc - HS lắng nghe Bây giờ cô sẽ đọc truyện cho các em nghe: - Hs lắng nghe - GV đọc chậm, rõ ràng: Tương tác bằng ánh mắt, thay đổi giọng đọc cho từng nhân vật
  8. - Cho HS xem tranh một vài đoạn chính trong câu chuyện, hoặc đoạn để - HS quan sát tranh làm rõ nội dung - Dừng lại ở một số tình huống đặt câu hỏi phỏng đoán + Theo các em, điều gì sẽ xẩy ra tiếp theo? Hoạt động luyện tập: - Hs trả lời HĐ3. Sau khi đọc - Gv đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân vật? Đó là nhân vật nào? + Câu chuyện xaỷ ra ở đâu? HS trả lời + Điều gì đã xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? Hứơng dẫn HS nêu ý chính trong câu - HS tập diễn tả lời nói, động tác của chuyện: nhân vật + Điều gì xẩy ra ở phần đầu câu chuyện - Cho HS xem ra phần tiếp theo: điều gì xẩy ra tiếp theo? - Cho HS xem tranh phần cuối: Điều gì xẩy ra ở phần cuối câu chuyện? Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS dùng ngôn ngữ hình thể để diễn tả một sô tình tiết tiết nhân vật trong câu chuyện. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ 6 ngày 06 tháng 12 năm 2024 Khối 2: Tiết đọc thư viện
  9. ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Sách truyện - Học sinh - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá HĐ1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí , chọn bạn đọc sách cùng - Lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. HĐ2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi khoảng - HS đọc cặp đôi 15 -20phút. - Gv Di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc.
  10. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập - Thực hành HĐ3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Mời 3-4 c- Giáo viên tổ chức cho các - Nhóm trưởng các nhóm giới thiệu thành nhóm trưởng gặp đôi chia sẻ quyển sách viên của nhóm lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 các em vừa đọc em). - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học - Học sinh tương tác với học sinh sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi - Tương tác học sinh với giáo viên hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: - Học sinh trả lời + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân + vật? Đó là nhân vật nào? + + Em thích nhân vật nào trong câu + cuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vậT chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động ntn? + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tcs giả lại viết chuyện này? Hoạt động Vận dụng - Sáng tao - Thể hiện lời nói hoặc động tác nhân - Học sinh thực hành vật trong quyển sách mà các em đã đọc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: