Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ + Giáo dục thể chất Lớp 1+2+3 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ + Giáo dục thể chất Lớp 1+2+3 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_cong_nghe_giao_duc_the_chat_lop_123_ket_noi.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ + Giáo dục thể chất Lớp 1+2+3 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 1 Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Khối 3 CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: Tự Nhiên Và Công Nghệ Bài 01: Tự Nhiên Và Công Nghệ (T1) I. Yêu Cầu Cần Đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. 2. Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. Đồ Dùng Dạy Học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt Động Dạy Học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học.
- + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu + Trả lời: Trong bài hát bạn những gì? nhỏ yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha, yêu Bác Hồ.. + Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu + HS trả lời theo hiểu biết của nhỉ? mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản phẩm công nghệ. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh đọc yêu cầu bài và đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng + a. cây xanh; b. nón lá; c. núi có trong hình 1. đá trên biển; d. đèn đọc sách; + Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do e. quạt; g. Tivi. con người làm ra, đối tượng nào không phải do + Những đối tượng do con con người làm ra? người làm ra: b. nón lá; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi. + Những đối tượng không phải do con người làm ra: a. cây xanh; c. núi đá trên biển; - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,... Hoạt động 2. Tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2)
- - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và yêu cầu bài và tiến hành thảo trình bày kết quả. luận. + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí, - Đại diện các nhóm trình làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm Em bày: hãy nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ + Tivi, máy thu thanh: có tác có tên trong hình. dụng giải trí. + Quạt điện: có tác dụng làm mát. + Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản thực phẩm. Bóng đèn điện: có tác dụng chiếu sáng. . - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - Đại diện các nhóm nhận xét. Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Cách tiến hành:
- Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. (Làm việc nhóm 2) - GV mời các nhóm quan sát trong lớp học, - Học sinh chia nhóm 2, đọc ngoài sân trường và nêu một số sản phẩm công yêu cầu bài và tiến hành thảo nghệ và đối tượng tự nhiên. luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày những sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà nhóm - GV mời các nhóm khác nhận xét. vừa quan sát được. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. Hoạt động 4. Thực hành quan sát và nêu một - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng - Học sinh chia nhóm 4, đọc như mô tả dưới đây: yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày + Làm mát căn phòng: quạt, máy điều hoà,... + Chiếu sáng căn phòng: Bóng đèn điện,... + Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ lạnh,... + Chiếu những bộ phim hay: Tivi,... - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Làm nóng thức ăn: bếp điện, - GV nhận xét chung, tuyên dương. bếp ga,... - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà yêu cầu GV. em biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những sản phẩm công nghệ mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm IV. Điều Chỉnh Sau Bài Dạy: Khối 2 GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ Bài 1: Chuyển Đội Hình Hàng Dọc Thành Đội Hình Vòng Tròn Và Ngược Lại. - Trò chơi “Lò cò tiếp sức”. (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại. II. Địa điểm – phương tiện
- - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Phần mở đầu 5 – Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học Đội hình nhận lớp sinh phổ biến nội Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ - Xoay các khớp cổ học - HS khởi động tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh theo GV. hông, gối,... khởi động. - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “bịt mắt 2-3’ bắt dê” - GV hướng dẫn chơi GV nhắc lại cách thực hiện và phân 16- tích kĩ thuật động II. Phần cơ bản: 18’ tác. - HS nghe và quan - Kiến thức. sát GV - Ôn chuyển đội hình Cho 1 tổ lên thực hàng dọc thành đội hiện cách chuyển hình vòng tròn. đội hình. - Ôn chuyển đội hình GV cùng HS nhận HS tiếp tục quan vòng tròn thành đội xét, đánh giá tuyên sát hình hàng dọc. 2 lần dương - GV hô - HS tập - Đội hình tập theo GV. luyện đồng loạt. -Luyện tập - GV quan sát, sửa Tập đồng loạt sai cho HS. 3 lần ĐH tập luyện theo - Y,c Tổ trưởng tổ cho các bạn luyện Tập theo tổ nhóm tập theo khu vực.
- 1 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS GV Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa 3-5’ các tổ. - Từng tổ lên thi - Trò chơi “Lò cò - GV và HS nhận đua - trình diễn tiếp sức”. xét đánh giá tuyên dương. 2 lần - GV nêu tên trò - Chơi theo đội chơi, hướng dẫn hình hàng dọc cách chơi, tổ chức -- -------- chơi trò chơi cho ----------- HS. - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên 4- 5’ dương và sử phạt HS bật tại chỗ kết III.Kết thúc người phạm luật hợp đi lại hít thở - Thả lỏng cơ toàn - Tại chỗ bật chụm - HS thực hiện thân. chân 15 lần - Nhận xét, đánh giá - Yêu cầu HS thực chung của buổi học. hiện BT2 . - Hướng dẫn HS Tự - HS thực hiện thả ôn ở nhà - GV hướng dẫn lỏng - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Khối 1MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG (1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm mĩ thuật và các đồ dùng trong môn học ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện: + Có ý thức giữ gìn và biết cách sử dụng đồ dùng trong môn học. + Biết tôn trọng sản phẩm do bạn bè, họa sĩ, nghệ nhân tạo ra. + Nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những người khác nhau, nhấn mạnh đến đối tượng là học sinh trong nhà trường.
- + Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo trong môn học. + Thể hiện được hình và dùng màu sẵn có để tô theo ý thích. + Biết chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. + Biết chuẩn bị đồ dùng để học tập. + Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập, thực hành trưng bày, nhận xét sản phẩm. + Biết sử dụng đồ dùng để thực hành tạo sản phẩm. + Học sinh Sử dụng ngôn ngữ nói để giới thiệu, trình bày trong thực hành, thảo luận về nội dung học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - GV: Sách mĩ thuật, một số sản phẩm mĩ thuật. đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động học tập môn mĩ thuật giúp học sinh quan sát trực tiếp. - HS: Sách MT lớp 1, Vở thực hành MT lớp 1, đồ dùng học tập trong môn học. IV. Các hoạt động dạy-học: Hoạt Động Của Gv Hoạt Động Của Hs 1. Hoạt Động: Khởi Động * Khởi động: (3p) HS hát - GV cho HS hát bài hộp bút chì màu. * Giới thiệu bài 2. Hoạt Động: Hình Thành Kiến Thức Mới. quan sát:(15p’) -HS quan sát và trả lời: tranh vẽ a. Sản phẩm mĩ thuật: bạn gái, con voi, con cá, bánh - GV yêu cầu HSQS hình ảnh ở trang 6-7 kẹp, lọ hoa, con công, con chó. SMT và cho biết đó là sản phẩm gì? - GV tóm tắt: + Tranh “ Em học vẽ ” được vẽ bằng màu sáp. + Hình con voi được tạo bằng đất nặn. + Tranh con cá được đắp nổi bằng đất nặn. + Hình ảnh bánh kẹp được làm bằng giấy. + Lọ hoa, con công, con chó được làm bằng vật liệu sẵn có (tái sử dụng) + Các SP ở trang 6 là SP mĩ thuật tạo hình (SP được tạo nên từ những yếu tố, nguyên lý HS kể một số SP mĩ thuật: Tranh, nghệ thuật). Còn ở trang 7 là các SP mĩ thuật lọ hoa giấy, tranh
- ứng dụng (Vận dụng những yếu tố tạo hình để trang trí SP). HS quan sát và trả lời: - GV cho HS kể một số SP mĩ thuật xung -Họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà nhiếp quanh lớp mình. ảnh b. Mĩ thuật do ai tạo nên: -Các em thiếu nhi, người lớn.. - Cho HSQS hình ảnh trang 8-9 SMT và TL câu hỏi: + Những ai có thể sáng tạo ra các SP mĩ thuật? + Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được các SP mĩ thuật? *GV tóm tắt: Những người hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp như: Họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà nhiếp ảnh, nhà thiết kế và những người không chuyên như học sinh, người -HS quan sát và trả lời yêu thích nghệ thuật, mọi lứa tuổi: người lớn, trẻ em đều đều tạo được sản phẩm mĩ + Bút chì, đất nặn, màu, giấy thuật. Mĩ thuật dành cho mọi người, mọi lứa màu, kéo, tuổi. -HS trả lời: c. Đồ dùng trong môn học: - GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng trong SMT trang 10-11 và cho biết: + E hãy nêu tên những đồ dùng em biết trong -HS trả lời: + Bút chì sách? + Tẩy + Để học tập môn Mĩ thuật cần những đồ + Giấy dùng gì và cách sử dụng như thế nào? + Bút chì màu, sáp màu, màu dạ, -Nêu câu hỏi để HS rõ hơn về cách sử dụng màu nước đồ dùng: + Xé dán hoặc trang trí + Vẽ hình bằng dụng cụ nào? + Để dán giấy + Khi vẽ chưa được dùng cái gì để xóa? + Không vì làm bẩn + Vẽ trên cái gì? + Tô màu bằng dụng cụ nào? + Giấy màu dùng để làm gì? + Hồ dán dùng để làm gì? + Có được vẽ, dán, tô màu ra bàn, tường -HS thể hiện vẽ hình và tô màu không? Vì sao? theo ý thích
- *GVKL: Như vậy các SP mĩ thuật là do con -3, 4 HS nêu: Vẽ hình cây, tô màu người tạo ra, khi tạo SP mĩ thuật cần dùng xanh, màu nâu; vẽ quả táo tô màu đồ dùng phù hợp tùy người sáng tạo. đỏ; vẽ thuyền buồm tô màu vàng, d. Tổ chức thực hiện hiện (17p) tím, xanh; - GV cho HS vẽ một hình bất kì và tô màu ở phần 1, cắt hoặc xé giấy màu theo hình và -HS thảo luận nhóm đôi và trả lời dán ở phần 2 SBT trang 5. (Nếu k có giấy theo câu hỏi gợi ý: màu có thể vẽ màu vào hình) + Bút chì, tẩy, giấy vẽ, bút chì - GV cho một số HS nêu sẽ vẽ hình gì và tô màu, sáp màu, màu dạ, màu màu nào? nước + Bút chì, tẩy, màu sáp.. - GVQS và gợi ý cho HS thể hiện. + HS trả lời theo hình mình vẽ 3. Hoạt động thảo luận (5p) -HS giới thiệu. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý: + Nêu những đồ dùng trong môn học. -HS trả lời + Nêu đã sử dụng đồ dùng nào để vẽ BT? -HS trả lời: Hình to, nhỏ, màu rõ + Vẽ hình gì, sử dụng màu nào để tô? đậm nhạt, màu khác nhau - GV gọi đại diện HSTL, giới thiệu SP của mình. * Nhận xét, đánh giá (3p) - GV gợi ý câu hỏi: - Em thích SP của bạn nào? - Em có nhận xét gì về hình và màu của bạn? - GV nhận xét khen động viên. * Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: Màu, sách vở học CĐ 2 sáng tạo từ những chấm màu. • Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 Khốí 3 Giáo dục Thể chất CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ Bài 1: Biến đổi đội hình từ một hàng dọcthành hai, ba hàng dọc và ngược lại (tiết 2)
- I. Yêu cầu cần đạt: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại II. Địa điểm – phương tiện Địa điểm: Sân trường Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian Nhận lớp 5 – Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận 7’ hỏi sức khỏe học lớp Khởi động sinh - Xoay các khớp cổ phổ biến nội dung, tay, cổ chân, vai, 2x8N yêu cầu giờ học hông, gối,... - GV HD học sinh HS khởi động theo GV. - Trò chơi “Làm theo khởi động. lệnh ” 2- - GV hướng dẫn HS Chơi trò chơi. 3’ chơi - Cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động II. Phần cơ bản: tác kết hợp phân - Kiến thức. 16- tích kĩ thuật động 18’ tác. Đội hình HS quan
- - Biến đổi đội hình từ Hô khẩu lệnh và sát tranh một hàng dọc thành thực hiện động tác hai hàng dọc và ngược mẫu lại. Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi 2 lần đội hình. HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương GV hô - HS tập 3 lần ĐH tập luyện theo theo GV. tổ Gv quan sát, sửa sai cho HS. Luyện tập Y,c Tổ trưởng cho Tập đồng loạt Từng tổ lên thi các bạn luyện tập đua trình diễn 1 lần theo khu vực. Đội hình tập luyện Tiếp tục quan sát, đồng loạt. nhắc nhở và sửa sai Tập theo tổ nhóm cho HS GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3- GV và HS nhận xét 5’ đánh giá tuyên dương. ĐH tập luyện theo Thi đua giữa các tổ tổ 2 lần - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn GV cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho Trò chơi “Đi qua HS. Từng tổ lên thi suối”. Nhận xét tuyên đua dương và sử phạt trình diễn người phạm luật - Cho HS chạy XP 4- Chơi theo hướng cao 15m dẫn 5’ Bài tập PT thể lực: Yêu cầu HS quan III.Kết thúc sát tranh trong sách - Thả lỏng cơ toàn trả lời câu hỏi BT. thân. - Nhận xét kết quả, Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học HS chạy kết hợp chung của buổi học. của hs. đi lại hít thở Hướng dẫn HS Tự ôn VN ôn lại bài và HS trả lời ở nhà chuẩn bị bài sau. HS thực hiện thả Xuống lớp lỏng ĐH kết thc

