Giáo án Mĩ thuật + Giáo dục thể chất Lớp 1+2+3 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025

docx 11 trang Cát Yên 02/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Giáo dục thể chất Lớp 1+2+3 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_cong_nghe_giao_duc_the_chat_tieu_hoc_ket_no.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Giáo dục thể chất Lớp 1+2+3 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025

  1. Tuần 26 Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 Khối 3 CÔNG NGHỆ Chủ đề: Thủ công kĩ thuật Bài 9: Làm biển báo giao thông (tiết1) I.Yêu Cầu Cần Đạt: - Giúp HS hiểu được các bước làm một mô hình biển báo và làm được biển báo cấm đi ngược chiều theo quy trình được hướng dẫn. - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. - Nhận thức công nghệ: + Mô tả được hình dạng của một số biển báo giao thông. - Xác định định và mô tả được các loại biển báo. Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông. - Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. - Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp tác). Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông. - Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. - Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. * GDATGT: Tham gia giao thông an toàn theo lệnh của biển báo II. Đồ Dùng Dạy – Học - GV: Tranh Hình 1 trang 46-SGK; + Một số biển báo giao thông (SGK), bài giảng điện tử, máy chiếu + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông - HS: SGK, VBT, vở ghi ; Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. Hoạt Động Dạy – Học Chủ Yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5 phút) Nghe hát - HS nghe hát - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn xanh đèn đỏ yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: - Màu xanh, đỏ, vàng
  2. * Mục tiêu: Giúp Hs có tâm thế thoải mái - Chấp hành tốt các biển báo chỉ trước khi tham gia vào một chủ đề, một dẫn khi tham gia giao thông. bài học mới. thông qua hoạt động này, học sinh có thể thể hiện vốn hiểu biết của mình - HS làm việc nhóm 2 về nội dung và ý nghĩa của một số biển báo giao thông, * Cách thức tiến hành: + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều gì? - GV nhận xét kết luận + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học YC HS làm việc nhóm 2 một bạn đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời. - GV dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, các biển báo giao thông có vai trò rất quan cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác dụng của một số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an: Làm biển báo giao thông (tiết 1). 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (30-32p) * Hoạt động 1: Tìm hiểu về biển báo giao thông (18 – 20 phút) * Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS quan sát Hình 1 trả lời các ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết biển câu hỏi cá nhân, chia sẻ trong báo giao thông dùng để làm gì? nhóm 4, thống nhất kết quả ghi ? Các biển báo giao thông trong Hình 1 có vào bảng nhóm. hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào? - GV chia nhóm 4, HS quan sát biển báo - Dán bảng nhóm giao thông và thảo luận trả lời các câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày (5-7 phút): - HS khác nhận xét. - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV, HS nhận xét thống nhất kết quả đúng. + Biển báo giao thông dùng để làm gì? + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng biển báo giao thông? - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển báo. + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều
  3. cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm). + Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao thông. - Biển báo hiệu giao thông là hiệu Khi gặp biển báo nguy hiểm, người tham lệnh cảnh báo và chỉ dẫn giao gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức thông trên đường. cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn - Người tham gia giao thông cần sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra biết để đảm bảo an toàn giao để phòng ngừa tai nạn. thông. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo nguy - HS nêu đặc điểm, ý nghĩa của hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và từng biển báo. hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu - HS nghe, quan sát nhận biết. hiệu của nguy hiểm. + Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng - Biển báo có đặc điểm giống đi/các điều cần thiết nhằm giúp người tham nhau: gia giao thông trong việc điều khiển + Biển báo cấm: Cấm đi ngược phương tiện và hướng dẫn giao thông trên chiều,cấm xe đap, cấm người đi đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn. bộ + Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số trường hợp ngoại lệ. + Biển báo nguy hiểm: Giao nhau - GV, HS nhận xét với đường sắt có rào chắn, giao + Biển báo nào có đặc điểm giống nhau? nhau với đường ưu tiên, đi chậm - Ngoài các loại biển báo giao thông học + Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho hôm nay các em còn biết loại biển báo nào người khuyết tật, bến xe buýt, vị khác? trí người đi bộ sang ngang - GV giới thiệu cho HS quan sát biển hiệu lệnh. ? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có những nhóm biển báo nào? - HS nêu: biển hiệu lệnh, biển phụ. * GV tổng kết chốt. - HS quan sát. + Nhóm biển báo cấm - HS nêu + Nhóm biển báo nguy hiểm + Nhóm biển chỉ dẫn + Nhóm biển hiệu lệnh. + Nhóm biển phụ.
  4. Hoạt động 2: Trò chơi tiếp sức “Em thi tham gia giao thông” (7- 8 phút) * Mục tiêu: HS sắp xếp được đúng các biển báo giao thông đã học trong hình 1 vào nhóm thích hợp. * Cách tiến hành: - GV chia nhóm, phát biển báo cho từng Biển báo Biển báo Biển chỉ dẫn cấm nguy hiểm nhóm. Cấm đi Giao nhau Nơi đỗ xe - Nêu tên trò chơi; phổ biến luật chơi: ngược chiều với đường cho người Yêu cầu HS gắn đúng biển báo giao thông sắt có rào khuyết tật chắn vào đúng vị trí thích hợp của nhóm mình. Cấm xe đap Giao nhau Bến xe buýt Nhóm nào gắn xong trước, đúng là nhóm với đường ưu tiên thắng cuộc. Cấm người Đi chậm Vị trí người - Chốt: Mời HS nêu lại các biển báo đi bộ đi bộ sang giao thông trong từng nhóm thích hợp ngang và tác dụng tương ứng cửa từng nhóm - HS lớp chia 3 nhóm biển báo đó. - Đại diện các nhóm tham gia chơi gắn tên các biển báo giao thông vào đúng vị trí thích hợp. - HS trình bày Kết quả: 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Xử lí tình huống(5-7 phút) * Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống khi tham gia giao thông. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS trao đổi xử lí tình - HS sắm vai xử lí 2 tình huống. huống: + Trao đổi cách xử lí tình huống Sắp đến cổng trường, An nhìn thấy Bông - HS xử lí tình huống theo nhóm đang băng ngang qua đường. Nếu là An, 4 bạn sẽ nói gì với Bông? - GV, HS nhận xét chốt phương án xử lí - 1-2 HS chia sẻ đúng. - 1 số HS nêu ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? - HS chia sẻ cảm nhận ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - Cho HS nhận biết 1 biển báo giao thông, - HS lắng nghe để thực hiện nhận xét về hành vi của người đàn ông tham gia giao thông trong đoạn phim. ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. Khối 2 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 1: Động tác di chuyển không bóng. - Trò chơi “nhảy ôm bóng tiếp sức” (tiết 2)
  5. I. Yêu Cầu Cần Đạt: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự xem trước cách thực hiện các động tác, bài tập di chuyển không bóng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được các động tác, bài tập di chuyển không bóng. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác, bài tập di chuyển không bóng. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – Gv nhận lớp, thăm Nhận lớp 7’ hỏi sức khỏe học Đội hình nhận lớp sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  Khởi động 2x8N học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động tay, cổ chân, vai, khởi động. theo GV. hông, gối, 2x8N  - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS  - Trò chơi “làm theo tập  hiệu lệnh” 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò - Cho HS quan sát chơi. tranh 16- - GV làm mẫu động  II. Phần cơ bản: 18’ tác kết hợp phân tích - Kiến thức. kĩ thuật động tác. - Động tác nhảy - Cho 2 HS lên thực - Đội hình HS dừng: hiện lại động tác. quan sát tranh                                                                                                                                                                                    
  6. - GV cùng HS nhận  xét, đánh giá tuyên  dương.  - HS quan sát GV + Ôn động tác nhảy - Gv quan sát, sửa làm mẫu bằng một chân. sai cho HS. + Ôn động tác nhảy 1 lần - Y,c Tổ trưởng cho - HS tiếp tục quan bằng hai chân. các bạn luyện tập sát theo khu vực. - Đội hình tập -Luyện tập 4 lần - Tiếp tục quan sát, luyện đồng loạt. Tập đồng loạt  nhắc nhở và sửa sai  cho HS  - Phân công tập theo ĐH tập luyện Tập theo tổ nhóm cặp đôi theo tổ 3 lần GV Sửa sai   Tập theo cặp đôi - GV tổ chức cho HS    3 lần thi đua giữa các tổ.  GV  Tập cá nhân 1 lần - GV và HS nhận xét Thi đua giữa các tổ đánh giá tuyên - HS vừa tập vừa dương. giúp đỡ nhau sửa - Trò chơi “nhảy ôm - GV nêu tên trò động tác sai bóng tiếp sức” chơi, hướng dẫn - Từng tổ lên thi cách chơi, tổ chức đua - trình diễn 3-5’ chơi thở và chơi - Chơi theo chính thức cho HS. hướng dẫn - Nhận xét tuyên  - Bài tập PT thể lực: 2 lần dương và sử phạt --------  người phạm luật --------  - Cho HS chạy HS thực hiện kết III.Kết thúc nhanh 15m - Thả lỏng cơ toàn hợp đi lại hít thở - HS trả lời thân. 4- 5’ - GV hướng dẫn - HS thực hiện - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý thả lỏng chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự - ĐH kết thúc hs.  ôn ở nhà - VN ôn lại bài và  - Xuống lớp chuẩn bị bài sau.  Khối 1MĨ THUẬT Chủ đề 8: Người thân của em (4 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm: + Yêu thương những người thân của mình, yêu cuộc sống quanh mình.
  7. + Có ý thức chăm chỉ tạo được sản phẩm . + Biết tôn trọng, trân trọng sản phẩm của mình và bạn bè, họa sĩ, tạo ra. + Biết thu dọn đồ dùng gọn gàng, rửa tay sạch sẽ sau tiết học. * Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề “Người thân của em” qua quan sát hình ảnh từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề. * Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề “Người thân của em”. *Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một tấm bưu thiếp. + Tạo được sản phẩm đúng chủ đề; Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. + Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.Biết chuẩn bị đồ dùng để học tập. + Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập, thực hành trưng bày, giới thiệu, nhận xét sản phẩm. + Biết sử dụng đồ dùng để thực hành tạo sản phẩm. + Sử dụng ngôn ngữ nói để giới thiệu, trình bày trong thực hành, thảo luận về nội dung học tập. II. Phương pháp và hình thức tổ chức: - Phương pháp: Thảo luận, gợi mở, vấn đáp, trực quan, thực hành - HTTC: Hoạt động cá nhân, nhóm. III. Chuẩn bị: *Giáo viên: - Một số tranh ảnh, ảnh minh họa về chủ đề (chân dung, gia đình...) - Một số mẫu khung ảnh bằng giấy bìa, đồ tái chế. * Học sinh: - Giấy vẽ A4, bút chì, màu, giấy màu, kéo, hồ dán, đất nặn... - Một số bức ảnh gia đình hoặc người thân mà em yêu thích. IV. Các hoạt động dạy- học: Tiết 1: Vẽ bức tranh về người thân. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Khởi động: (2-3p) - Giáo viên cho học sinh khởi động với bài hát “ - HS hát và vận động. Ba ngọn nến lung linh” - Giáo viên giới thiệu vào chủ đề. 1. Hoạt động 1: Khám phá Quan sát (6-7p) * Giới thiệu về gia đình: -HS giơi thiệu về gia đình - Giáo viên cho học sinh tự giới thiệu về gia đình mình theo gợi ý. của mình và chia sẻ kỉ niệm đáng nhớ của mình với người thân thông qua các gợi ý:
  8. + Gia đình em có mấy người? - HS trả lời. + Em thích nhất thành viên nào trong gia đình? + Em cùng gia đình hay đi đâu (làm việc gì)...? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. * Hình ảnh người thân qua một số bức ảnh. - HS quan sát và trả lời - Giáo viên cho học sinh quan sát một số hình ảnh trong SGK trang 56 – 57 và đặt câu hỏi: -HS nêu hoạt động của các + Em hãy cho biết các nhân vật trong ảnh đang nhân vật làm gì? - GV chốt: Hàng ngày mọi người trong gia đình có nhiều hoạt động chia sẻ cùng nhau. * Hình ảnh về người thân qua tranh vẽ: - HS quan sát và trả lời - GV yêu cầu HS quan sát những bức tranh về gia theo câu hỏi. đình giáo viên đã chuẩn bị và tìm hiểu theo gợi ý: +HS nêu hình ảnh trong + Trong tranh có những hình ảnh gì? tranh + Tranh đã sử dụng những màu nào? +HS kể tên màu trong - Giáo viên có thể giới thiệu thêm về tranh chân tranh dung và tranh sinh hoạt. - GVKL: Có rất nhiều cách thể hiện về chủ đề Người thân của em: diễn tả lại một hoạt động mà em ấn tượng, một kỉ niệm đáng nhớ của em với người thân như: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em...(Có thể lưu ý thêm cho học sinh tính đối xứng thể hiện trên khuôn mặt, và yếu tố xen kẽ, -HS nêu nội dung định vẽ nhắc lại trong trang trí). -HS thảo luận tìm ra cách 2. HĐ 2: Cách thể hiện (6-7p) vẽ - GV cho HS nêu nội dung định vẽ - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình minh -HS nêu cách làm theo ý họa cách vẽ và cho HS thảo luận để tìm ra cách hiểu của mình vẽ. - GV cho HS nêu cách làm theo ý hiểu của mình. - GV hướng dẫn cụ thể: + Vẽ hình ảnh người thân -HS nghe + Vẽ thêm hình ảnh phụ xung quanh. -HS quan sát + Vẽ màu -HS quan sát đ.ể có ý -Gv lưu ý: Vẽ hình cân đối, màu có đậm nhạt,.. tưởng cho mình -GV minh họa nhanh trên bảng (Sau đó xóa đi) - GV cho HS quan sát thêm một số bài vẽ về -HS vẽ tranh về người người thân để HS tham khảo. thân
  9. 3. HĐ 3: Thực hành: (19-20p) -GV cho HS vẽ tranh về người thân, GV quan sát giúp đỡ. -HS giới thiệu theo gợi ý 4. HĐ 4: Chia sẻ (4-5p) - Gv cho HS giới thiệu theo gợi ý: + Em vẽ về ai? Người đó đang làm gì? Ở đâu? + Em đã vẽ như thế nào? -HS nhận xét bài của bạn + Em đã vẽ những màu nào? theo gợi ý -Gv gợi ý để HS nhận xét bài của bạn: + Em thích bài nào? + Em có nhận xét gì về hìnhvẽ và màu sắc trong bài vẽ của bạn? + Em học được điều gì từ bài của bạn? -HS nghe - GV nhận xét khen động viên. * Dặn dò: Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau. Thứ 6 ngày 14 tháng 3 năm 2025 Khối 3 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 5 : Bài tập di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay Trò chơi “Lăn bóng qua đường dích dắc” (tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự xem trước bài tập di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được bài tập di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay. * Học sinh học hòa nhập lớp 3a1 II. Địa điểm – phương tiện: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
  10. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – GV nhận lớp thăm - Đội hình nhận Nhận lớp 7’ hỏi sức khỏe HS lớp phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học.  Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh   tay, cổ chân, vai, hông, khởi động gối, - GV hướng dẫn - HS khởi động chơi - Trò chơi “ Thi xếp theo GV. hàng” - Cho HS quan sát - HS Chơi trò tranh chơi. 2x8N GV làm mẫu động - Đội hình HS tác kết hợp phân quan sát tranh II. Ph￿n cơ b￿n: tích kĩ thuật động - Kiến thức. tác.  - Ôn BT di chuyển 16-  tung - bắt bóng bằng 18’ Hô khẩu lệnh và  hai tay thực hiện động tác - HS quan sát mẫu GV làm mẫu Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục hiện động tác mẫu quan sát GV cùng HS nhận -Luyện tập xét, đánh giá tuyên - Đội hình tập luyện đồng loạt. Tập đồng loạt 1 lần dương GV thổi còi – HS  Tập theo tổ nhóm thực hiện động tác.  Gv quan sát, sửa  sai cho HS. Y,c Tổ trưởng cho - ĐH tập luyện Tập theo cặp đôi các bạn luyện tập theo tổ theo khu vực. lần  Tập theo cá nhân Tiếp tục quan sát,  nhắc nhở và sửa sai cho HS GV Phân công tập theo Thi đua giữa các tổ cặp đôi
  11. * Học sinh học hòa lần HS vừa tập vừa nhập.. GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa 2-3’ GV tổ chức cho HS động tác sai thi đua giữa các tổ. 3 lần - Từng tổ lên thi GV và HS nhận xét đánh giá tuyên đua Trò chơi “Lăn bóng trình diễn lần dương. qua đường dích dắc” GV nêu tên trò - Chơi theo chơi, hướng dẫn hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi  3-5’ chính thức cho HS.  Nhận xét tuyên dư ơng và sử phạt ngư III.Kết thúc ời phạm luật HS thực hiện kết Thả lỏng cơ toàn thân. hợp đi lại hít thở Thả lỏng cơ toàn thân. Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh HS trả lời Nhận xét, đánh giá tay tự nhiên 20 lần - HS thực hiện chung của buổi học. Nhận xét kết quả, ý thả lỏng Hướng dẫn HS Tự ôn thức, thái độ học 4-5’ ĐH kết thúc ở nhà của hs.  Xuống lớp VN ôn lại bài và  chuẩn bị bài sau. 