Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ + Giáo dục thể chất Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ + Giáo dục thể chất Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_cong_nghe_giao_duc_the_chat_tieu_hoc_ket_no.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ + Giáo dục thể chất Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025
- Tuần 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Khối 5MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ 1: Yếu Tố Tạo Hình Trong Thực Hành, Sáng Tạo Theo Chủ Đề (Tiết 3) I. Yêu Cầu Cần Đạt: - Giúp học sinh nhận biết được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình ở SPMT, TPMT. - HS lựa chọn được hình thức và vật liệu phù hợp để tạo hình SPMT yêu thích. - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề bằng vật liệu sẵn có. - HS biết về tầm quan trọng và giá trị thẩm mĩ của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. - HS biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật. - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng,... - HS có sự sáng tạo khi làm SPMT theo hình thức cá nhân, nhóm. - HS yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS biết yêu quý, trân trọng, giữ gìn những sản phẩm mĩ thuật do mình và các bạn tạo ra. Ii. Đồ Dùng Dạy - Học: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về TPMT, SPMT để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5 .- SPMT của Tiết 2. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các Hoạt Động Dạy-Học Chủ Yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt Động: Khởi Động
- - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết thu trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 3. Hoạt Động: Luyện Tập, Thực - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. Hành. 3.1 Thảo Luận a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả - HS biết cách nhận xét, đánh giá lời câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật SPMT của bạn, của nhóm thông qua 5, trang 10. phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK b. Nội dung: Mĩ thuật 5, trang 10. - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm của bạn, nhóm đã thực hiện. đã thực hiện. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT5, trang 10. trong SGK MT5, trang 10. c. Sản phẩm: - Trả lời được câu hỏi phù hợp với - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi. SPMT được hỏi. - Trình bày được cảm nhận về SPMT - HS trình bày được cảm nhận về của mình, của bạn đã thực hành. SPMT của mình, của bạn đã thực d. Tổ chức thực hiện: hành. - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK trong SGK MT5, trang 10 và trả lời MT5, trang 10. các câu hỏi. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế - HS quan sát, lắng nghe các gợi ý để HS nhận biết rõ hơn về việc mô của GV để nhận biết rõ hơn về việc phỏng, sáng tạo trong phần thực hành mô phỏng, sáng tạo trong phần thực tạo nên SPMT: hành tạo nên SPMT. + Yếu tố tạo hình nổi trội trong - HS trả lời theo cảm nhận. SPMT? - HS nêu theo ý hiểu. + Hình ảnh trọng tâm ở SPMT là gì? - HS trả lời. + Hình thức thể hiện nào được sử dụng trong thực hành, sáng tạo SPMT? - HS tham gia chơi TC theo hướng - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò dẫn của GV. chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. - Phát huy. - Khen ngợi, động viên HS. *Củng cố: - 1, 2 HS nêu. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài - Phát huy. học. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Khen ngợi HS học tốt. - Trật tự.
- - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm. *Dặn dò: - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. tiết học sau. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Khối 3 CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1) I. Yêu Cầu Cần Đạt: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học * GDQCN: Tr em luôn đưc an toàn khi s dng . - Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. Đồ Dùng Dạy Học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh, ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học. Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. Hoạt Động Dạy Học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa kiến thức, kĩ năng sử dụng đèn học - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi - HS lắng nghe câu hỏi và nối động bài học. tiếp nêu những hiểu biết của + GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, mình các câu chuyện được nghe con biết đến những loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập? + Trả lời: đèn đom đóm,, đèn dầu, nến, đèn điện... + Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào? + HS trả lời theo hiểu biết của - GV Nhận xét, tuyên dương. mình. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Hình thành kiến thức khái quát về công dụng của đèn học và một số đèn học phổ biến - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh đọc yêu cầu bài và đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng + Bạn dùng để chiếu sáng giúp đèn học để làm gì? cho việc đọc sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt + Học sinh nêu lý do và chọn + Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình theo ý thích của mình 2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào? + Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác -Học sinh nêu nối tiếp mà em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng -Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn học Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2) Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được công dụng các bộ phận của đèn học - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và - Học sinh chia nhóm 2, đọc trình bày kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn yêu cầu bài và tiến hành thảo học? luận. Tên bộ Chụp Công tác Dây - Đại diện các nhóm trình bày: phận đèn nguồn +Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận Bóng Thân đèn Đế đèn của đèn. đèn Tên Chụp Công Dây bộ đèn tác nguồn phận Bóng Thân Đế đèn + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em đèn đèn hãy nêu và công dụng của từng bộ phận đó? + Học sinh đọc thông tin gợi ý và nêu công dụng của từng bộ phận của đèn Tên Chụp Công Dây bộ đèn tác nguồn phận- Bảo vệ Bặt và Nối Công bóng tắt đèn đèn dụng - GV mời các nhóm khác nhận xét. đèn, học - GV nhận xét chung, tuyên dương. tập với chung nguồn Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu ánh điện công tắc phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu sáng nút xoay, điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút và cảm ứng chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng chống tối và tắt đèn bằng nút cảm ứng mỏi - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: mắt
- Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó Bóng Thân Đế đèn bóng đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn đèn đèn giúp bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và Phát ra Điều Giữ ánh chỉnh cho chống mỏi mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn, sáng hướng đèn thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và hướng chiếu đứng chiếu sáng của đèn, đế đèn giúp giữ cho đèn sáng vững đúngvững, dây nguồn nối đèn học với nguồn của điện để đèn hoạt động đèn - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định và nêu được tên gọi các bộ phận của đèn học và một số cách sử dụng đèn học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu - Học sinh chia nhóm 2, đọc tên gọi các bộ phận của đèn học. (Làm việc yêu cầu bài và tiến hành thảo nhóm 2) luận. - Gvđưa ra một số mẫu đèn học khác nhau - Đại diện các nhóm trình bày mời các nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ Miêu tả và nêu tên gọi từng bộ phận và tác dụng, cách dùng đèn học phận của đèn học - Mời đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét. Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ - Lớp chia thành các đội theo vào thực tế), viết những sản phẩm công nghệ yêu cầu GV. mà em biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi.
- + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các bộ phận của đèn học mà em biết. + HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều - HS lắng nghe, rút kinh bộ phận hơn sẽ thắng cuộc nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều Chỉnh Sau Bài Dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Khối 2 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 1: Chuyển Đội Hình Hàng Dọc Thành Đội Hình Vòng Tròn Và Ngược Lại. - Trò chơi “chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”. ( tiết 5) I. Yêu cầu cần đạt: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- - Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Phần mở đầu 5 – Gv nhận lớp, thăm Nhận lớp 7’ hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội Đội hình nhận lớp dung, yêu cầu giờ Khởi động 2x8N học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh tay, cổ chân, vai, khởi động. - HS khởi động hông, gối,... theo GV. - Trò chơi “bỏ khăn” 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. Cho 1 tổ lên thực hiện cách chuyển 16- đội hình. II. Phần cơ bản: 18’ GV cùng HS nhận - Kiến thức. xét, đánh giá tuyên - Ôn chuyển đội hình dương - HS nghe và quan hàng dọc thành đội - GV hô - HS tập sát GV hình vòng tròn. theo GV. - Ôn chuyển đội hình - GV quan sát, sửa vòng tròn thành đội sai cho HS. hình hàng dọc. HS tiếp tục quan sát 1 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện -Luyện tập tập theo khu vực. - Đội hình tập Tập đồng loạt 5 lần - Tiếp tục quan sát, luyện đồng loạt. nhắc nhở và sửa ĐH tập luyện Tập theo tổ nhóm sai cho HS theo tổ - GV tổ chức cho Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa 1 lần các tổ. - GV và HS nhận - Trò chơi “chạy đổi xét đánh giá tuyên GV chỗ vỗ tay nhau”. dương. - Từng tổ lên thi - GV nêu tên trò đua - trình diễn 3-5’ chơi, hướng dẫn - Chơi theo đội cách chơi, tổ chức hình hàng ngang chơi trò chơi cho HS.
- - Bài tập PT thể lực: 2 lần - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật III.Kết thúc - Tại chỗ bật tách - Thả lỏng cơ toàn hai chân 15 lần HS bật kết hợp đi thân. - GV hướng dẫn lại hít thở - Nhận xét, đánh giá 4- 5’ - Nhận xét kết quả, - HS thực hiện chung của buổi học. ý thức, thái độ học - Hướng dẫn HS Tự của hs. - HS thực hiện thả ôn ở nhà - VN ôn lại bài và lỏng - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. - ĐH kết thúc Khối 3 GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ Bài 2: Biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành,hai ba hàng ngang và ngược lại (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại. II. Địa điểm – phương tiện: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- - Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm IV. Tiến trình dạy học: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – - Gv nhn lp, thăm - Đội hình nhận Nhận lớp 7’ hi sc khe hc lớp sinh Khởi động ph bin ni dung, - Xoay các khớp cổ yêu cu gi hc 2x8 - GV HD hc sinh tay, cổ chân, vai, N hông, gối,... khi đng. - HS khởi động - Trò chơi “Chọi gà " - GV hưng dn ch theo GV. ơi - HS Chơi trò 2-3’ chơi. Cho HS quan sát tranh II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - GV l m mu ng -Ôn biến đổi đội hình 16- à đ 18’ lần tác kt hp phân từ một hàng ngang tích kĩ thut đng - HS nghe và thành hai hàng hàng tác. quan sát GV ngang và ngược lại Hô khu lnh và thc hin đng tác mu lần Cho 1 t lên thc hin cách bin đi đ i hình. - HS tiếp tục GV cùng HS nhn quan sát xét, đánh giá tuyên d - Đội hình tập ương luyện đồng loạt. lần GV hô - HS tp theo GV. -Luyện tập Gv quan sát, sa sai - ĐH tập luyện cho HS. Tập đồng loạt theo tổ Y,c T trưng cho Tập theo tổ nhóm các bn luyn tp lần theo khu vc. Tip tc quan sát, GV
- nhc nh và sa sai cho HS Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ 2lần GV t chc cho HS trình diễn Tập theo tổ nhóm thi đua gia các t. - Chơi theo đội Thi đua giữa các tổ GV và HS nhn xét đ hình hàng dọc ánh giá tuyên Trò chơi “nhảy ô” dương. GV nêu tên trò GV chơi, hưng dn cách chơi, t chc ch ơi trò chơi cho HS. Bài tập PT thể lực: - GV hướng dẫn - Chơi theo đội Vận dụng: hình hàng dọc Nhn xét tuyên dươ III.Kết thúc ng và s pht ngưi HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn phm lut - HS thực hiện thân. Cho HS chy XP cao Nhận xét, đánh giá 15m thả lỏng chung của buổi học. ĐH kết Yêu cu HS quan sát thúc Hướng dẫn HS Tự ôn tranh trong sách tr ở nhà li câu hi BT. Xuống lớp Nhn xét kt qu, ý thc, thái đ hc ca hs. VN ôn li bài và chun b bài sau. Khối 4MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ 1: Vẻ Đẹp Trong Điêu Khắc Đình Làng Việt Nam (Tiết 3) I. Yêu Cầu Cần Đạt: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật.
- - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. Ii. Đồ Dùng Dạy - Học Và Học Liệu: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 2. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các Hoạt Động Dạy-Học Chủ Yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt Động: Khởi Động - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết thu trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 2. Hoạt Động: Hình Thành Kiến - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. Thức Mới. 2.3. Thảo Luận a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả - HS biết cách nhận xét, đánh giá lời câu hỏi gợi ý trong SGK. SPMT của bạn, nhóm thông qua b. Nội dung: phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK. - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý đã thực hiện. trong SGK MT4, trang 9. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý c. Sản phẩm: trong SGK MT4, trang 9. - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi. - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi.
- - Trình bày được cảm nhận về SPMT - HS trình bày được cảm nhận về của mình, của bạn đã thực hành. SPMT của mình, của bạn đã thực d. Tổ chức thực hiện: hành. - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK trong SGK MT4, trang 9 và trả lời MT4, trang 9. các câu hỏi. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế - HS quan sát, lắng nghe các gợi ý để HS nhận biết rõ hơn về việc mô của GV để nhận biết rõ hơn về việc phỏng, sáng tạo trong phần thực hành mô phỏng, sáng tạo trong phần thực tạo nên SPMT: hành tạo nên SPMT. + Em đã khai thác vẻ đẹp của hình - HS trả lời. tượng nào? Hình tượng đó ở điêu khắc đình làng nào? + Em đã sử dụng hình thức thể hiện - HS nêu. nào? - HS trả lời. + Phần sáng tạo hay mô phỏng trong SPMT của em là gì? - HS tham gia chơi TC theo hướng - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò dẫn của GV. chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. *Củng cố: - 1, 2 HS nêu. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài - Phát huy. học. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Khen ngợi HS học tốt. - Trật tự. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm. *Dặn dò: - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. tiết học sau. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Khối 4 CÔNG NGHỆ Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (Tiết 1) I. Yêu Cầu Cần Đạt:
- - Giúp học sinh Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa hồng) và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào). * Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. II. Đồ Dùng Dạy Học - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. Các Hoạt Động Dạy Học Chủ Yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: “Cho Học sinh tìm bài hát về các - HS nêu. loại hoa” và hát một bài hát theo yêu cầu........... - HS nêu. + Gia đình em có trồng hoặc hay cắm hoa nào không? + Hãy kể tên loài hoa mà em biết? - GV giới thiệu : . 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng. a. Mục tiêu: - HS quan sát, thảo luận. - Giúp HS nhận biết được cây hoa hồng thông qua - Đại diện các nhóm lên một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá cây. bảng trình bày hình a, b và b. Cách tiến hành: hình c, d. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, SGK/12 và thảo - HS trình bày. luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, hoa của các loại - HS thực hiện. cây hoa hồng theo các thẻ gợi ý. - Đại diện nhóm lên giới - GV chiếu hình ảnh. thiệu trước lớp. + Ngoài các thẻ gợi ý, nhóm nào có bổ sung gì thêm - HS nêu. về cây hoa hồng? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...) - HS nêu. - GV yêu cầu HS giới thiệu về một loại hoa hồng mà em thích trong nhóm đôi. - Nhiều HS đọc. + Cây hoa hồng có nguồn gốc, ý nghĩa như thế nào? + Cây hoa hồng có công dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta? - HS quan sát, thảo luận. c. Kết luận: - Đại diện các nhóm lên - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/12 bảng trình bày hình từng 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào. hình. a. Mục tiêu: - HS trình bày. - Giúp HS nhận biết được cây hoa đào thông qua - HS thực hiện. một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá cây. - Đại diện nhóm lên giới b. Cách tiến hành: thiệu trước lớp. - HS nêu.
- - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, SGK/13 và thảo - HS nêu. luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm của cây hoa đào (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, cách mọc - Nhiều HS đọc. hoa, màu lá, hình dáng lá.) - GV chiếu hình ảnh. - HS chia sẻ trước lớp. + Ngoài các gợi ý trong SGK, nhóm nào có bổ sung - HS chia sẻ trước lớp. gì thêm về cây hoa đào? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...) - HS nêu cảm nhận sau - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc cành hoa tiết học. đào trưng bày trong dịp tết của gia đình em trong nhóm đôi. + Cây hoa đào có ý nghĩa như thế nào trong dịp tết ở miền Bắc? + Cây hoa đào có công dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta? c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/13 3. Vận dụng, trải nghiệm + Hãy mô tả một loại hoa mà em thích? + Ở thành phố (địa phương) em sống có cây hoa đặc trưng nào? Hãy mô tả về cây hoa đó - GV nhận xét chung. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

