Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ + Giáo dục thể chất Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025

docx 14 trang Cát Yên 27/12/2025 350
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ + Giáo dục thể chất Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_cong_nghe_giao_duc_the_chat_tieu_hoc_ket_no.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ + Giáo dục thể chất Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Khối 5MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ 2: Hình Tượng Anh Hùng Dân Tộc Trong Mĩ Thuật Tạo Hình Việt Nam (Tiết 1) I. Yêu Cầu Cần Đạt: - Giúp học sinh nhận biết, phân biệt được một số thể loại trong mĩ thuật tạo hình như: tranh vẽ, tranh in, tượng và phù điêu trong các TPMT. - Có kiến thức về các anh hùng dân tộc để khai thác nội dung trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận định được một số hình thức thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam bằng vật liệu sẵn có. - HS biết lựa chọn hình thức phù hợp để tạo SPMT thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc. - Phối hợp được các vật liệu khác nhau trong thiết kế, tạo hình một cuốn lịch để bàn có sử dụng hình tượng anh hùng dân tộc. - HS có ý thức trân trọng và biết ơn những người có công trong lịch sử dân tộc Việt Nam. * ND GD QP&AN. Giáo dục lòng biết ơn các anh hùng hy sinh vì sự nghiệp bảo vệ tổ quốc. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. II. Đồ Dùng Dạy - Học: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip, tranh vẽ,... về một số anh hùng dân tộc Việt Nam để trình chiếu (dùng PowerPoint hoặc những phần mềm khác, nếu có). - Hình ảnh SPMT thể hiện anh hùng dân tộc làm từ các chất liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các Hoạt Động Dạy-Học Chủ Yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt Động: Khởi Động
  2. - Tổ chức cho HS tham gia khởi động tuỳ - HS lắng nghe, quan sát điều kiện thực tế (theo nhóm hoặc cá nhân). - Gợi ý: + Có thể cho học nghe clip và cùng hát về các anh hùng điển hình “kim Đồng, Võ Thị Sáu” T/h về các lực lượng vũ trang, QP, an ninh em biết (cá nhân hoặc nhóm). * T/h về các lực lượng vũ trang, * Gương các anh hùng các thời kỳ . QP, an ninh em biết (cá nhân - Nhận xét, khen ngợi HS. hoặc nhóm). - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hoạt Động: Khám phá - HS nhận biết và tìm hiểu về 2.1. Quan Sát hình tượng anh hùng dân tộc a. Mục tiêu: trong một số TPMT. - Nhận biết và tìm hiểu về hình tượng anh - HS Thảo Luận, T/Hnhận biết hùng dân tộc trong một số TPMT. đặc điểm tạo hình nhân vật - Nhận biết đặc điểm tạo hình nhân vật, hình thông qua việc tìm hiểu, phân thức thể hiện và phân biệt được sự khác tích các TPMT sưu tầm được. nhau trong cách thể hiện thông qua việc tìm hiểu, phân tích các TPMT sưu tầm được. - HS q/s hình ảnh về các hình b. Nội dung: tượng anh hùng dân tộc qua các - Quan sát hình ảnh về các hình tượng anh hình ảnh trong SGK ? hùng dân tộc qua các hình ảnh trong SGK - HS trả lời câu hỏi liên quan mĩ thuật 5, trang 11, 12 (hoặc do GV đến sự vận dụng các yếu tố tạo chuẩn bị thêm). hình. - Trả lời câu hỏi liên quan đến sự vận dụng các yếu tố tạo hình. - HS có hiểu biết về hình tượng c. Sản phẩm: anh hùng dân tộc thể hiện trong - Có hiểu biết về hình tượng anh hùng dân TPMT. tộc thể hiện trong TPMT. d.Tổ chức thực hiện: - HS thực hiện quan sát, thảo - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình luận trả lời câu hỏi để tìm hiểu ảnh về hình tượng anh hùng dân tộc trong về chủ đề Hình tượng anh các TPMT, SGK Mĩ thuật 5, trang 11,12 và hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm (nếu có). hình Việt Nam. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 11 để HS nhận ra đặc điểm - HS thảo luận, trả lời câu hỏi tạo hình nhân vật, các hình thức thể hiện, trong SGK Mĩ thuật 5, trang 11 Từ đó, HS liên hệ kiến thức lịch sử để nhận để nhận ra đặc điểm tạo hình biết những đóng góp của anh hùng dân tộc, nhân vật, các hình thức thể qua đó, gợi ý để lựa chọn một anh hùng dân hiện. tộc mà HS yêu thích nhất. - GV có thể giới thiệu, gợi ý bằng các hình ảnh chuẩn bị thêm cho HS nhận biết. - HS quan sát, trả lời theo nhận - Phần tìm hiểu hình tượng anh hùng dân tộc biết và ghi nhớ. qua các tác phẩm tranh in và điêu khắc, GV - HS quan sát, thảo luận và trả
  3. yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK Mĩ lời phần tìm hiểu hình tượng thuật 5, trang 11, 12 thảo luận và trả lời câu anh hùng dân tộc qua các tác hỏi gợi ý để tìm hiểu: phẩm tranh in và điêu khắc. + Nội dung trong từng bức tranh là gì? Em nhận ra từng bức tranh diễn tả các nhân vật được tạo hình như thế nào? - HS trả lời theo quan sát, nhận + Mỗi TPMT được thể hiện bằng chất liệu biết. tạo hình gì? + Nêu các hình ảnh (chính, phụ), màu sắc - HS nêu cảm nhận riêng về các được thể hiện trong từng TPMT? TPMT. + Nêu cảm xúc của bản thân về các tác phẩm? - HS nêu theo cảm nhận. - GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi. - HS nêu cảm xúc của mình. - Ngoài những hình ảnh trong SGK mĩ thuật 5, GV chuẩn bị thêm một số TPMT tham khảo với các chất liệu và nội dung khác nhau - HS thảo luận theo nhóm để trả cho HS quan sát và nhận biết. lời câu hỏi. - GV nhận xét câu trả lời của HS. Trong đó, - HS quan sát và nhận biết. có thể giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm trong SGK Mĩ thuật 5 (hoặc do GV chuẩn bị thêm) theo một số thông tin: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Ngày sinh − ngày mất của tác giả. + Chuyên ngành, tóm tắt quá trình hoạt động nghệ thuật, những thành tựu của tác giả đã - HS lắng nghe, tiếp thu. đạt được. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Vài nét về nội dung tác phẩm được sử dụng để minh hoạ, - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV hướng dẫn cho HS đọc nội dung mục “Em có biết”, SGK Mĩ thuật 5, trang 12 để - HS thực hiện theo hướng dẫn có kiến thức phân biệt các thể loại trong điêu của GV. khắc. - Khen ngợi, động viên HS. - 1, 2 HS nêu. *Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng KT bài học vào cuộc - Đánh giá chung tiết học. sống. *Dặn dò: - Trật tự. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Thực hiện ở nhà. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT tái chế...cho tiết học sau. cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ...
  4. Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Khối 3 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Chủ Đề 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ Bài 3: Biến Đổi Đội Hình Từ Một Vòng TrònThành Hai Vòng Tròn Và Ngược Lại - Trò chơi “vòng tròn ”(tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại. II. Địa điểm – phương tiện: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm IV. Tiến trình dạy học: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – - Gv nhận lớp, thăm Nhận lớp 7’ hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, - Đội hình nhận lớp 2x8 yêu cầu giờ học - GV HD học sinh N  Khởi động khởi động.  - Xoay các khớp cổ - GV hướng dẫn chơi  tay, cổ chân, vai,
  5. hông, gối,... GV làm mẫu động tác - HS khởi động - Trò chơi “Chạy 2-3’ kết hợp phân tích kĩ theo số ” thuật động tác. theo GV. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - HS Chơi trò Cho 1 tổ lên thực hiện chơi. cách biến đổi đội hình. II. Phần cơ bản: lần GV cùng HS nhận xét, - Kiến thức. đánh giá tuyên dương  - Biến đổi đội hình từ 16- GV hô - HS tập theo  một vòng tròn, thành 18’ Gv quan sát, sửa sai cho  2 vòng tròn và HS. ngược lại lần Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. Tiếp tục quan sát, nhắc - Đội hình HS nhở và sửa sai cho HS quan sát tranh GV và HS nhận xét lần đánh giá tuyên  dương.  GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn cách - HS quan sát chơi, tổ chức chơi trò GV làm mẫu Luyện tập chơi cho HS. Tập đồng loạt Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật Tập theo tổ nhóm Cho HS đứng lên ngồi - HS tiếp tục lần xuống quan sát GV cho HS trả lời một số câu hỏi GV hướng dẫn - ĐH tập luyện GV cùng HS nhận xét, theo tổ đánh giá tuyên dương Thi đua giữa các tổ GV hô - HS tập theo GV.Gv quan sát, sửa sai cho HS. Y,c Tổ trưởng cho các GV bạn luyện tập theo khu - Từng tổ lên thi -Trò chơi “vòng tròn đua ” vực. trình diễn
  6. Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Chơi theo đội GV tổ chức cho HS thi hình vòng tròn 3-5’ đua giữa các tổ. Bài tập PT thể lực: GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - HS chạy kết III.Kết thúc chơi, tổ chức chơi trò hợp đi lại hít thở - Thả lỏng cơ toàn chơi cho HS. HS trả lời thân Nhận xét tuyên dương Nhận xét, đánh giá 4- 5’ và sử phạt người phạm chung của buổi học. - HS thực hiện luật thả lỏng Hướng dẫn HS Tự Cho HS đứng lên ngồi ôn ở nhà xuống - ĐH kết thúc Xuống lớp GV Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của hs.  VN ôn lại bài và chuẩn  bị bài sau Khối 2 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: Chuyển Đội Hình Hàng Ngang Thành Đội Hình Vòng Tròn Và Ngược Lại. - Trò chơi “kết bạn” ( tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại.
  7. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Phần mở đầu 5 – Gv nhận lớp, thăm 7’ hỏi sức khỏe học Nhận lớp sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ Đội hình nhận lớp học - GV HD học sinh  Khởi động 2x8N khởi động.   - Xoay các khớp cổ - GV hướng dẫn tay, cổ chân, vai, chơi - HS khởi động hông, gối,... GV nhắc lại cách theo GV. thực hiện và phân - Trò chơi “kết bạn” 2-3’ tích kĩ thuật động tác. - HS Chơi trò chơi. Cho 1 tổ lên thực hiện cách chuyển đội hình. II. Phần cơ bản:  GV cùng HS nhận - Kiến thức. xét, đánh giá tuyên 16- dương - Ôn chuyển đội hình 18’ hàng ngang thành - GV hô - HS tập - HS nghe và quan đội hình vòng tròn. theo GV. sát GV - Ôn chuyển đội hình - GV quan sát, sửa  vòng tròn thành đội sai cho HS.  hình hàng ngang.  - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện HS tiếp tục quan sát -Luyện tập tập theo khu vực.  Tập đồng loạt                                                                                                                                                                         
  8. - Tiếp tục quan sát, - Đội hình tập nhắc nhở và sửa luyện đồng loạt. 1 lần sai cho HS  Tập theo tổ nhóm  - GV tổ chức cho  HS thi đua giữa ĐH tập luyện theo các tổ. tổ - GV và HS nhận 4 lần  xét đánh giá tuyên  Thi đua giữa các tổ dương.     - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn  GV cách chơi, tổ chức  - Trò chơi “biểu chơi trò chơi cho tượng”. HS. - Từng tổ lên thi 1 lần đua - trình diễn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt 3-5’ người phạm luật - Chơi theo đội hình vòng tròn - Bài tập PT thể lực: - Chạy nhanh 20 xuất phát cao - Yêu cầu HS nêu  III.Kết thúc những việc cần - Thả lỏng cơ toàn thực hiện khi kết thân. thúc giờ học để đảm bảo vệ sinh. - Nhận xét, đánh giá HS chạy kết hợp đi chung của buổi học. - GV hướng dẫn lại hít thở 4- 5’ - Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, - HS nêu 2 lần ôn ở nhà ý thức, thái độ học của HS. - HS thực hiện thả - Xuống lớp lỏng - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. - ĐH kết thúc Khối 4MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ 2: Một Số Dạng Không Gian Trong Tranh Dân Gian Việt Nam (Tiết 1) I. Yêu Cầu Cần Đạt:
  9. - Giúp học sinh tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. II. Đồ Dùng Dạy - Học Và Học Liệu: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. Các Hoạt Động Dạy-Học Chủ Yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt Động: Khởi Động - GV tổ chức cho HS xem video, clip về - HS xem. một số dòng tranh dân gian Việt Nam. - Hỏi HS quan sát thấy những gì? - HS nêu. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. Hoạt Động: Hình Thành Kiến Thức MT. Mới. 2.1. Quan Sát a. Mục tiêu: - Nhận biết được 3 dạng không gian thể hiện trong tranh dân gian Việt Nam. - HS nhận biết được 3 dạng không - Nhận biết và liên tưởng được sự bố trí, gian thể hiện trong tranh dân gian sắp xếp các nhân vật và các yếu tố chính- Việt Nam. phụ, gần-xa qua quan sát các tranh dân - HS nhận biết và liên tưởng được gian. sự bố trí, sắp xếp các nhân vật và các yếu tố chính-phụ, gần-xa qua quan sát các tranh dân gian.
  10. - Nhận biết cách thức tạo hình trong - HS nhận biết cách thức tạo hình SPMT để mô phỏng lại dạng không gian trong SPMT để mô phỏng lại dạng trong tranh dân gian Việt Nam. không gian trong tranh dân gian b. Nội dung: Việt Nam. - HS quan sát tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng Sình,...thể - HS quan sát tranh dân gian Đông hiện được các dạng không gian: Nhiều Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng, lớp, ước lệ, đồng hiện qua: Làng Sình,...thể hiện được các + Ảnh chụp. dạng không gian: Nhiều lớp, ước + Tranh dân gian sưu tầm. lệ, đồng hiện qua: - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có + Ảnh chụp. định hướng về phần thực hành SPMT. + Tranh dân gian sưu tầm. Lưu ý khai thác các nội dung, hình ảnh, - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực màu sắc, cách bố trí nhân vật thể hiện tế) để có định hướng về phần thực trong các hình ảnh trực quan. hành SPMT. c. Sản phẩm: - Có hiểu biết khi khai thác các dạng không gian trong tranh để thực hành, sáng - HS hoàn thiện được SPMT. tạo SPMT. d.Tổ chức thực hiện: *Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam có dạng không gian nhiều lớp. - HS quan sát tranh dân gian Ngô - GV tổ chức cho HS quan sát tranh dân Quyền, Tam Phủ có dạng không gian Ngô Quyền, Tam Phủ có dạng không gian nhiều lớp trong SGK mĩ gian nhiều lớp trong SGK mĩ thuật 4, thuật 4, trang 11 hoặc một số hình trang 11 hoặc một số hình ảnh GV chuẩn ảnh GV chuẩn bị. bị. - HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, thuật 4, trang 11 để HS nhận ra GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK dạng không gian nhiều lớp trong mĩ thuật 4, trang 11 để HS nhận ra dạng tranh dân gian Việt Nam. không gian nhiều lớp trong tranh dân gian Việt Nam. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn - HS lắng nghe, trả lời. về nội dung liên quan đến nhận biết dạng không gian nhiều lớp. - GV nhận xét bổ sung. - Tiếp thu, phát huy. *Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam có dạng không gian ước lệ. - GV hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu hai - HS quan sát tìm hiểu hai bức bức tranh Lợn độc và Cá chép trông trăng tranh Lợn độc và Cá chép trông trong SGK mĩ thuật 4, trang 12. trăng trong SGK mĩ thuật 4, trang - Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong 12. SGK mĩ thuật 4, trang 12 để nhận biết và - HS trả lời các câu hỏi trong SGK thảo luận, có thể tổ chức theo nhóm 2 mĩ thuật 4, trang 12 để nhận biết
  11. hoặc nhóm 4 bằng cách nêu những câu và thảo luận, theo nhóm 2 hoặc hỏi gợi ý: nhóm 4. + Chủ đề của bức tranh diễn tả nội dung gì? - HS nêu. + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào? - HS trả lời. + Màu sắc trong tranh có đặc điểm gì? - GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh, - HS nêu. tranh dân gian có dạng không gian nhiều - HS quan sát và tổ chức thảo lớp cho HS quan sát và tổ chức thảo luận, luận, trả lời câu hỏi theo các nội trả lời câu hỏi theo các nội dung đã gợi ý dung đã gợi ý trong SGK. trong SGK. - GV kết luận. *Hình ảnh tranh dân gian có dạng - Lắng nghe, ghi nhớ. không gian đồng hiện. - GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh dân gian Canh nông, Đấu vật ở SGK mĩ thuật - HS quan sát 2 bức tranh dân gian 4, trang 13 và 14, thảo luận và trả lời câu Canh nông, Đấu vật ở SGK mĩ hỏi gợi ý để tìm hiểu: thuật 4, trang 13 và 14, thảo luận + Nội dung thể hiện trong mỗi bức tranh? và trả lời câu hỏi gợi ý. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước-sau của các nhân vật trong từng - HS nêu. tranh dân gian. Liên tưởng địa điểm các - HS trả lời. nhân vật trong tranh được diễn tả ở đâu? + Màu sắc trong từng bức tranh? - GV hướng dẫn HS quan sát các tranh - HS nêu. dân gian, GV có thể chuẩn bị thêm để HS - HS quan sát các tranh dân gian, thảo luận, trả lời câu hỏi, khai thác cách thảo luận, trả lời câu hỏi, khai thác nhận biết dạng không gian đồng hiện. cách nhận biết dạng không gian - GV tóm tắt: đồng hiện. + Không gian đồng hiện trong tranh dân gian là cách bố trí các nhân vật dàn trải theo chiều từ trên xuống dưới, từ phải - Lắng nghe, ghi nhớ. sang trái. + Màu sắc trong tranh dân gian thường có ít màu, đơn giản, nét bao quanh hình - Lắng nghe, tiếp thu KT. thường dùng màu đen trên nền màu để thể hiện nội dung. - Tiếp thu. - Chất liệu để tạo tranh dân gian thường được in và vẽ trên giấy dó. - Lắng nghe, tiếp thu. - Tranh dân gian Việt Nam như: Hàng Trống, Đông Hồ, Làng Sình, Kim Hoàng - Phát huy. có những kĩ thuật thực hiện khác nhau, được in trên loại giấy dó-một loại giấy - 1, 2 HS nêu. sản xuất từ vỏ cây dó. - Phát huy.
  12. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Mở rộng KT bài học vào cuộc * Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. sống. - Khen ngợi HS học tốt. - Trật tự. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Thực hiện ở nhà. *Dặn dò: - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. cho tiết sau. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... Thứ 4 ngày 9 tháng 10 năm 2024 Khối 4 CÔNG NGHỆ Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (Tiết 2) I. Yêu Cầu Cần Đạt: - Giúp học sinh Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa hồng) và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào). - Quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. * GD BVMT: (hoạt động vận dụng) Biết làm đẹp môi trường sống bằng các loại hoa, cây cảnh phù hợp II. Đồ Dùng Dạy Học - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. Các Hoạt Động Dạy Học Chủ Yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: “Cho Học sinh tìm bài hát về các - HS nêu. loại hoa” + Hãy mô tả lại loài hoa đặc trưng ngày Tết của miền Bắc? - GV giới thiệu 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa mai. a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được cây hoa mai thông qua - HS quan sát, thảo luận. một số đặc điểm cơ bản - Đại diện các nhóm lên b. Cách tiến hành: bảng trình bày.
  13. - GV yêu cầu HS quan sát hình 3, SGK/13 và - HS trình bày. thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, hoa của - HS thực hiện. cây hoa mai theo gợi ý. - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện nhóm lên giới + Ngoài các gợi ý, nhóm nào có bổ sung gì thêm về cây hoa mai? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...) thiệu trước lớp. - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc cành hoa - HS nêu. mai trưng bày trong dịp tết của gia đình em hoặc - HS nêu. em biết trong nhóm đôi. + Cây hoa mai có ý nghĩa như thế nào trong dịp - Nhiều HS đọc. tết ở miền Nam? + Cây hoa mai có công dụng gì trong cuộc sống của chúng ta? c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/14 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa sen. - HS quan sát, thảo luận. a. Mục tiêu: - Đại diện các nhóm lên - Giúp HS nhận biết được cây hoa sen thông qua bảng trình bày. một số đặc điểm cơ bản của. - HS nêu. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 4, SGK/14 và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm của cây hoa sen (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, hình dáng lá.) - HS nêu. - GV chiếu hình ảnh. - HS lắng nghe + Em có biết câu ca dao nào nói về hoa sen - HS trình bày. không? - GV đọc câu ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen - HS nêu. Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng...” + Câu ca dao nói đến bộ phận nào của cây hoa - Nhiều HS đọc. sen? -> Hoa sen gắn liền với đời sống người dân Việt - HS chia sẻ trước lớp. Nam, đã đi vào trong câu ca dao tục ngữ. Hoa sen được coi là “Quốc hoa” của Việt Nam - HS nêu cảm nhận sau tiết + Cây hoa sen thường được trồng ở đâu? Hoa nở vào mùa nào? học. + Các bộ phận trên cây hoa sen có công dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta? c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/15 3. Vận dụng, trải nghiệm + Vì sao hoa sen được coi là “Quốc hoa” của Việt Nam?
  14. - GV nhận xét chung. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học?