Giáo án Toán + Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán + Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_khoa_hoc_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_134_ket_noi_tri.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Lớp 1A1 Toán LỚN HƠN, DẤU > I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết, sử dụng được dấu > khi so sánh 2 số. - So sánh được các số trong phạm vi 10 - Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất - Giúp HS hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, phiếu nhóm bài 4 trên khổ giấy A2 . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Tổ chức trò chơi xem ai nhanh mắt hơn tìm - HS thực hiện những vật nhiều hơn - GV cho HS đọc các số đã học - Nhận xét. Giới thiệu bài học mới Hoạt động Khám phá: - GV: Hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh số - HS lắng nghe lớn hơn với những chú vịt nhé!". - GV chiếu hình ảnh cho HS đếm số vịt ở hình - HS đếm bên trái và hình bên phải để giải thích về con số ở cạnh mỗi hình. - GV yêu cầu HS so sánh số vịt ở hai bên của - HS nêu: số vịt bên trái nhiều hơn hình vẽ (dùng cách ghép "tương ứng 1 1"). số vịt bên phải. - GV có thể kết luận: “Số vịt ở phía bên này (chỉ - HS lắng nghe. vào nhóm có 4 con vịt) nhiều hơn số vịt ở phia bên kia, Bên này có 4 con vịt, bên kia có 3 con vịt, Như vậy 4 lớn hơn 3.. - GV hướng dẫn các em viết phép so sánh: 4 > 3 - HS đọc và viết vào bảng con. vào vở. - GV sử dụng nhóm đồ vật thật cho HS tiếp tục - HS thực hiện. so sánh. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1: Viết vào ô trống theo mẫu: (HĐ cá nhân)
- - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu. - GV hướng dẫn mẫu. - HS theo dõi - Gọi HS nêu kết quả - HS làm bài. - GV nhận xét, kết luận - Một số HS nêu kết quả Bài 2: Viết số vào ô trông (theo mẫu): (HĐ nhóm đôi) - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại yêu cầu. - GV cùng HS thực hiện bài mẫu. - HS thực hiện - GV cho HS trao đổi cặp đôi. - HS thảo luận cặp đôi thống nhất kết quả thì làm bài cá nhân vào VBT - Gọi 3 HS lên làm bài trên bảng - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, kết luận Bài 3: Vẽ thêm chấm tròn rồi viết số thích hợp vào ô trống - GV hướng dẫn HS thực hiện bài mẫu sau đó - HS thực hiện. cho HS làm bài cá nhân vào VBT - Một số HS thực hiện trên bảng. - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. - Cho HS nêu những kết quả khác có thể xảy ra - HS nêu theo từng bài. Bài 4: (HĐ nhóm 4) - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu lại yêu cầu. - HD HS tìm đường đi bằng bút chì - HS thực hiện theo nhóm 4 - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện GV nhận xét, kết luận - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng: - Vận dụng so sánh - So sánh số bàn, số ghế của tổ 1 với 2 tổ còn lại - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024 Lớp 1A1 Tự nhiên xã hội Bài 4: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (TIẾT 1)
- I. Yêu cầu cần đạt: + Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. + Biết cách xử lí đơn giản trong tình huống mình hoặc người khác bị thương. + Có ý thức giữ gìn an toàn cho bản thân và những người xung quanh. + Nhớ số điện thoại trợ giúp về y tế (115) - Tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Tự giác sử dụng đồ dùng an toàn trong nhà. - Yêu quý, biết cách sử dụng đồ dùng trong nhà an toàn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy chiếu. 2. Học sinh: Tranh ảnh về một số đồ dùng có thể gây nguy hiểm trong nhà. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV chiếu trên màn hình một số hình ảnh - HS trả lời về các tình huống một bạn dùng bút chì giơ gắn mặt bạn, một bạn dùng kéo cắt tóc bạn, sau đó yêu cầu HS nhận xét về những hành động đó rồi dẫn dắt vào tiết học. Hoạt động Khám phá: - Từ những hiểu biết của HS ở hoạt động- - HS kể kết nối, GV Có thể kể thêm một số đồ dùng- sắc nhọn khác trong nhà mà HS chưa biết. - - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong- - HS quan sát SGK, đưa ra câu hỏi gợi ý cho HS thảo luận để nhận biết nội dung chính của hình, từ đó rút ra cách sử dụng dao an toàn đúng cách. - GV nhấn mạnh lại một số đồ dùng sắc - HS lắng nghe nhọn thưởng có trong nhà và hướng dẫn cách sử dụng an toàn những đó dùng đó. Yêu cầu cần đạt: Nêu được tên một số đồ dùng, vật dụng trong nhà có thể khiến bản thân hoặc người khác bị thương nếu sử dụng không đúng cách; kĩ năng sử dụng dao và đồ dùng sắc nhọn an toàn. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- - GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá nhân - HS quan sát và thảo luận nhóm hoặc cặp đôi quan sát các hình ở SGK, đưa đôi. ra câu hỏi gợi ý cho các em nhận biết nội dung ý nghĩa của từng hình, và nói được - Đại diện một số nhóm nêu kết cách cầm dao, kéo đúng cách. quả thảo luận được. - Từ đó GV rút ra kết luận: Khi dùng dao, - HS lắng nghe kéo hoặc những đổ dùng dễ vỡ và sắc nhọn, cần phải rất cẩn thận để tránh bị đứt tay và - mất an toàn. - Yêu cầu cần đạt: Biết cách nhận biết, sử dụng an toàn một số đồ dùng, vật dụng sắc nhọn, *GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và đưa ra câu hỏi gợi ý : + Khi bị đứt tay do dao hoặc đồ dùng sắc - HS tự để xuất cách xử lí. nhọn, em cần làm gì? - Sau đó GV tổng kết lại cách xử lí mà các- - HS lắng nghe em có thể làm được khi mình gặp tình huống đó. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được nhiều đồ dùng sắc nhọn có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc người khác và tự biết cách xử lý trong những tình huống đơn giản khi mình hoặc người khác bị thương, HĐ Vận dụng Chú ý sử dụng an toàn các đồ dùng sắc - HS lắng nghe nhọn. - Kể được tên một số đồ dùng, vật dụng - HS nêu trong nhà có thể làm cho bản thân hoặc người khác bị thương và cách sử dụng đồ dùng, vật dụng đó đúng cách và an toàn, đồng thời biết cách xử lý trong những tình huống đơn giản. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................
- Thứ 4 ngày 02 tháng 10 năm 2024 Lớp 3A2 Toán BÀI 9: BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6 I. Yêu cầu cần đạt: - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để - HS Trả lời: khởi động bài học. + Câu 1: A + Câu 1: 5 x 6 = .... A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: D + Câu 2: 36 : 4 = ..... A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: B + Câu 3: 0 : 7 = ..... A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: C + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: D + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái bàn có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn
- C. 36 cái chân D. 32 cái chân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: a) Cho HS quan sát hình ảnh và cho biết: - HS quan sát và trả lời: Mỗi con bọ rùa có mấy chấm ở cánh? ... có 6 chấm - Đưa bài toán: “Mỗi con bọ rùa có 6 chấm ở - HS nghe cánh. Hỏi 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu chấm ở cánh?” - GV hỏi: - HS trả lời + Muốn tìm 4 con bọ rùa như vậy có bao + .. 6 x 4 nhiêu chấm ở cánh ta làm phép tính gì? + 6 x 4 = 24 + Vậy theo em “ 6 x 4” bằng bao nhiêu? Vì Vì 6+6+6+6 = 24 nên 6 x 4 = 24 sao? - HS nêu phép tính: - Từ phép nhân 6 x 4 = 24, em hãy nêu phép chia có số chia bằng 6. 24 : 6 = 4 - GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết - HS nghe cách tính được một phép nhân trong bảng nhân 6 (6 x 4 = 24) và một phép chia trong bảng chia 6 (24 : 6 = 4) - HS trả lời b) - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: + 6 x 1 = 6 + 6 x 1 = ? + 6 x 2 = 12 + 6 x 2 = ? + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 1 ta được kết quả của 6 x 2 + Nhận xét kết quả của phép nhân 6 x 1 và 6 x 2 - HS viết các kết quả còn thiếu trong bảng nhân 6 + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 2 ta được kết quả của 6 x 3 để tìm ra kết quả của các phép - HS viết các kết quả còn thiếu trong nhân còn lại bảng chia 6
- + GV YC HS dựa vào bảng nhân, hoàn - HS nghe thành bảng chia 6 bằng cách viết số còn - HS quan sát là nhận xét: thiếu ở ô có dấu “?” trong bảng chia 6 + Tích của các phép nhân là dãy số - GV Nhận xét, tuyên dương cách đều 6 đơn vị. -GV cho HS quan sát và nhận xét kết quả + Tích của phép nhân là số bị chia cuả phép tính trong bảng nhâ 6 vầ bảng chia của phép chia. 6 để nhớ, thuộc các bảng đó. - HS nghe Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS đọc - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính , - 1 HS nêu: Tính nhẩm tìm và viết các kết quả của phép tính ở mỗi - HS làm vào vở câu a, b, c vào vở. a) 6; 24; 36 b) 2; 3 ; 8 c) 30; 5; 6 - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét - GV cho HS nhận xét về mối quan hệ giữa - HS nghe phép nhân và phép chia - HS trả lời - GV NX và chốt: - HS nghe Ta lấy tích của phép tính nhân chia cho thừa số này thì kết quả là thừa số kia. Đó là mối quan hệ của phép nhân và phép chia Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả? -1HS nêu: Hai phép tính nào dưới - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài đây có cùng kết quả - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính - HS thảo luận nhóm đôi và thực nhẩm các phép tính trrong bảng nhân, chia hiện theo yêu cầu của GV (đã học) để nối 2 phép tính có cùng kết quả
- vào phiếu học tập. - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện 1 nhóm nêu kết quả 6x1=36:6=6 6x3=2x9=18 12: 6=6:3=2 48:6=4x2=8 6x5=5x6=30 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV hỏi HS: - HS trả lời + Trong các phép tính ghi ở ô tô, phép tính + ...phép tính 12 : 6 nào có kết quả bé nhất? + ... phép tính 5 x 6 + Trong các phép tính ghi ở chỗ đỗ, phép tính nào có kết quả lớn nhất? - HS nghe - GV nhận xét Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố thức đã học vào thực tiễn. bảng nhân 6, bảng chia 6 - HS trả lời: + Câu 1: 6 x 8 = ? + Câu 1: 6 x 8 = 48 + Câu 2: 54 : 6 = ? + Câu 2: 54 : 6 = 9 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..............................................................................................................................................................................
- Thứ 6 ngày 04 tháng 10 năm 2024 Lớp 4A1 Khoa học Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên của không khí: ni-tơ, (nitrogen), ô-xi (oxygen); các -bô – níc (carbon dioxide). - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học, biết sáng tạo trong cách trình bày kết quả thí nghiệm. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để giải quyết vấn đề được giao. - Yêu thích khám phá khoa học, có trách nhiệm bảo quản đồ dùng thí nghiệm. II. Đồ dùng dạy học Bơm xe, một số quả bóng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: HS tham gia chơi trò chơi “truyền - HS tham gia trò chơi. điện”, trả lời các câu hỏi sau: - Không khí có ở đâu? - HS trả lời câu hỏi - Không khí có những tính chất gì? Hoạt động Khám phá: HĐ3: Không khí gồm những thành phần nào? a) Thành phần của không khí. (Hoạt động nhóm đôi) - GV cho học sinh quan sát hình 6 để - HS quan sát hình 6 và thực hiện theo trả lời câu hỏi. yêu cầu của GV. - Kể tên các thành phần của không khí, trong đó thành phần nào nhiều nhất? - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét trả lời của HS và chốt kiến thức:Thành phần chính của không
- khí gồm: ni-tơ, ôxi và các-bô-níc. - HS, quan sát tranh, thảo luận và trả Thành phần nhiều nhất là ni-tơ. lời câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương và tái hiện - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. thêm một số hình ảnh thực tế như: sự - HS dự đoán. xuất hiện của các giọt nước trên tấm kính khi trời nồm để HS dự đoán trong không khí còn chứa gì. * Thí nghiệm: (Hoạt động cả lớp) + Chuẩn bị: 2 cốc thủy tinh không màu, - HS lắng nghe. 2 đĩa, nước màu, viên nước đá. + Tiến hành: Cho một lượng nước có màu như nhau vào 2 cốc, cho vào cốc b vài viên nước đá (hình 7) Khoảng vài phút sau, quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra phía ngoài mỗi cốc và phía trong mỗi đĩa. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Quan sát tranh, thảo luận và đưa ra - Mời HS trả lời câu hỏi các phương án trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt - HS trả lời câu hỏi, nhận xét chéo lẫn kiến thức: Cốc b có nước bên ngoài nhau. thành cốc và dưới đĩa. Nguyên nhân do - Cả lớp lắng nghe. Rút kinh nghiệm. thành của cốc b lạnh và nước trong không khí khi gặp lạnh thì ngưng tụ lại. * Không khí chứa gì? - GV cho HS quan sát tranh và nêu câu - HS quan sát hình 8 kết hợp trả lời câu hỏi: ngoài thành phần khí ni-tơ, ôxi, hỏi của GV. các-bô-níc,... không khí còn chứa gì? - GV nhận xét, chốt lại kiến thức: Trong - HS trả lời câu hỏi không khí còn chứa bụi vì khi miết - Một vài em khác nhận xét câu trả lời ngón tay trên bàn thì thấy bụi bám vào. của bạn. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Em đã học”
- + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau vẽ sơ đồ tư duy về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò tính chất của không khí, tên các thành chơi. phần của không khí, các chất khác có - Các nhóm khác nhận xét bổ sung trong không khí. Sau 2 phút, nhóm nào chỉnh sửa sản phẩm tóm tắt của nhau nhanh nhất nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chốt kiến thức bài học. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . ............................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................. ______________________________________

