Giáo án Toán Lớp 4+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025

docx 6 trang Cát Yên 11/12/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 4+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_45_ket_noi_tri_thuc_tuan_3_nam_hoc_2024_202.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 4+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 3 Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Toán 4A1 (Tiết 4, sáng thứ tư) BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG TIẾT 1: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn. - Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức có hai, ba chữ liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Biết giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia. - Biết tự học, chăm chỉ, tích cực, chủ động trong làm bài, có khả năng tư duy độc lập II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn. - HS trả lời: Sắp xếp các thẻ từ cho đúng thứ tự các bước giải Tìm hiểu bài toán; Tìm cách giải; bài toán: Kiểm tra các bước giải; Trình bày bài Trình bày bài giải; Kiểm tra các giải; Tìm cách giải; Tìm hiểu bài toán bước giải. - GV hnận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Cho các số sau: (cá nhân). - HS giải bài toán. + Các số chẵn là: 63 794; 59 872 + Các số lẻ là: 66 053; 65 237 + Viết các số trên theo thứ tự từ bé a.)Trong các số trên, số nào là số chẵn, số nào là đến lớn.59 872; 63 794; 65 237; số lẻ? 66 053 b.) Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn. + Làm tròn số bé nhất trong các số c.) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến trên đến hàng chục: 59 870 hàng chục. + Làm tròn số lớn nhất trong các d.) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến số trên đến hàng chục nghìn. 70 hàng chục nghìn. 000 - GV hướng dẫn học sinh tìm số chẵn và số lẻ, - HS chữa bài cho nhau
  2. cách sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quy tắc làm tròn số. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài toán: Bài 2: Đặt tính rồi tính (Cặp đôi) - Nhắc lại cách đặt tính, cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 63758 37 429 - GV củng cố cách cộng trừ nhân chia trong ― 5364 + 49 235 phạm vi 100 000 5 8394 86 664 - GV lưu ý lại cho học sinh cách đặt tính. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 8 107 x 43652 7 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, 9 nhận xét lẫn nhau. 73 530 16 6236 - GV Nhận xét, tuyên dương. 25 42 0 - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: (cá nhân) - HS theo dõi GV hướng dẫn cách Giá trị của mỗi biểu thức dưới đây là số tiền tiết làm bài toán. kiệm (đồng) của mỗi bạn. Hỏi bạn nào có số tiền -HS làm bài tiết kiệm nhiều nhất? + Mai: 20000 +10000 x 6 = 80000 +Nam: 5000 x 7 + 50000 =85000 +Việt: 50000 +2000 x 9 =68000 Vậy Nam có nhiều tiền tiết kiệm nhất. - HS lưu ý cách tính giá trị của các biểu thức. GV hướng dẫn học sinh cũng cố kĩ năng tính giá trị của biểu thức có phép cộng, nhân liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và so sánh các số.. - GV giúp đỡ HS khó khăn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (nhóm 4) Một trận đấu bóng đá có 37 636 - Các nhóm làm việc khán giả vào sân xem trực tiếp, trong đó có 9 273 - Phân tích đề bài, tìm cách giải và khán giả nữ. Hỏi số khán giả nam nhiều hơn trình bày bài giải. khán giả nữ là bao nhiêu người? Số khán giả nam là:
  3. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khó khăn. 37 636 – 9 273 = 28 363 (người) - GV mời các nhóm trình bày, nhận xét Số khán giả nam nhiều hơn số - GV nhận xét chung, tuyên dương. khán giả nữ là: 28 363 - 9 273 = 19 090 (người) Đáp số: 19 090 người - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến Đố nhanh: Từ bài toán 3 hãy vận dụng nêu một thức đã học vào thực tiễn. biểu thức gồm 3 phép tính và tính kết quả. - HS xung phong tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2024 Toán 5A4 (Tiết 1, sáng thứ 6) BÀI 8. TIẾT 1: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được góc nhọn, góc vuông, góc tù; các đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc; đo được góc bằng thước đo. - Chuyển đổi được số đo khối lượng, số đo thời gian; tính diện tích hình chữ nhật; thực hiện được phép chia số đo diện tích cho một số. - Vận dụng được việc chuyển đổi số đo khối lượng; số đo thời gian; chia số đo diện tích cho một số để giải quyết tình huống thực tế. - Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu, thước, eke. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” - GV nêu câu hỏi liên quan đến: góc, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc; - HS tham gia trò chơi dưới sự hướng chuyển đổi số đo khối lượng. dẫn của GV. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập lại cách nhận biết các góc; đường thẳng song song; đường thẳng vuông - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở góc và chuyển đổi các số đo khối lượng. “Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường”. Hoạt động luyện tập Bài 1. (HĐ cá nhân) - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Số? a) 6 yến = 60 kg; 2 tạ = 200 kg; 2 tấn = 2 000 kg. - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào b) 5 tấn = 50 tạ; 1 tấn = 100 yến; 9 tạ = 90 vở. yến. - HS chữa bài vào vở. - HS nói cách làm, đọc kết quả cho bạn nghe, nhận xét và thống nhất kết quả. - GV nhận xét, thống nhất kết quả. Bài 2. (HĐ cá nhân)) Cho các hình vẽ dưới đây. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. a) Trong các góc đã cho có: 2 góc vuông; 2 góc nhọn; 2 góc tù. b) a) Số? Góc bằng 60° là: góc đỉnh , cạnh Trong các góc đã cho có: ? góc vuông; ? góc . nhọn; ? góc tù. , b) Dùng thước đo góc để kiểm tra xem trong các Góc bằng 90° là: Góc đỉnh , cạnh
  5. góc đã cho, góc nào có số đo bằng 60°, 90°; 120 , 푃; góc đỉnh 푄, cạnh 푄푆, 푄푅. °. Nêu tên các góc đó. Góc bằng 120° là: Góc đỉnh , cạnh - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề, quan sát hình , ; góc đỉnh , cạnh 푌, . trong SGK. - HS chữa bàivào vở. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau (cùng bàn). - GV chữa bài, thống nhất kết quả. Bài 3. (HĐ cặp đôi) Rô – bốt đã vẽ một bức tranh như hình dưới đây. a) Em hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song song, các cặp đường thẳng vuông góc. b) Rô – bốt đã vẽ những dạng hình phẳng nào trong bức tranh? - GV mời 1HS đọc đề bài, yêu cầu cả lớp quan sát hình trong SGK. a) Có 2 cặp đường thẳng song song: cặp - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và đường thẳng màu đỏ; cặp đường thẳng trả lời các câu hỏi sau: màu đen. + Tính chất của hai đường thẳng song song là Có 1 cặp đường thẳng vuông góc: đường gì? thẳng màu xanh và đường thẳng màu đỏ. + Muốn biết hai đường thẳng có vuông góc hay b) Hình tròn, hình thoi, hình bình hành không, ta làm như thế nào? và hình chữ nhật. - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày bài giải và - HS chữa bàivào vở. cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. - HS trả lời: - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. + Hai đường thẳng song song với nhau Bài 4 (HĐ nhóm 4) không bao giờ cắt nhau. Bác Năm thu hoạch được 1 tấn 250 kg cam. Số + Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hai cam đó được chia thành cam loại I và cam loại đường thẳng đó. - HS hoàn thành bài.
  6. 3 II. Biết rằng số cam loại I chiếm tổng số cam 10 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. thu hoạch. Tính số ki – lô – gam cam mỗi loại. Bài giải - GV mời 1HS đọc đề bài. Đổi 1 tấn 250 kg = 1 250 kg. - GV lưu ý cho HS: cần đưa về cùng đơn vị đo Số ki – lô – gam cam loại I là: khối lượng để dễ tính toán. 3 1 250 = 375 (kg) - GV cho HS thảo luận nhóm tìm cách giải bài × 10 toán Số ki – lô – gam cam loại II là: - GV chữa bài, thống nhất kết quả. 1 250 – 375 = 875 (kg) *Bài tập dành cho HSHN: Đáp số: Cam loại I: 375 kg Bài 1: Tính Cam loại II: 875 kg 37 + 3 + 5 = 42 + 8 + 10 = - HS chữa bài vào vở. 55 + 35 + 7 = 48 - 20 + 2 = 14 + 23 + 43 = 68 - 28 - 20 = 56 + 34 - 90 = 21 + 19 + 30= Bài 2: Dũng có 68 viên bi. Hùng cho Dũng 20 viên bi. Hỏi Dũng có tất cả bao nhiêu viên bi? Hoạt động vận dụng - Chia sẻ với bàn cùng bàn về chiều cao, cân - HS chia sẻ nặng của em. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................