Giáo án Toán Lớp 4+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 4+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_45_ket_noi_tri_thuc_tuan_4_nam_hoc_2024_202.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 4+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 4 Thứ tư ngày 02 tháng 10 năm 2024 Toán 4A1 (Tiết 4, sáng thứ tư) Bài 8: Tiết 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt - Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt trong thực tế. - Phát triển năng lực tư duy, trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Chủ động trong học tập, biết vận dụng bài học vào thực tiễn, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Có trách nhiệm trong học tập, ý thức tư duy độc lập, tự giác làm bài, cẩn thận trong trình bày, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Phi cùng Thánh - HS tham gia trò chơi Gióng. - Trả lời: - HS quan sát các góc và nêu nhận xét Đ/S + Góc nhọn bé hơn góc vuông - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới + Góc tù bé hơn góc vuông + Góc nhọn. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tìm và nhận diện góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn (Làm việc cá nhân). Bài tập này GV in phiếu. - GV gọi HS đọc và nêu YC đề bài HS theo dõi đề bài HS nhận diện góc rồi ghi tên góc dưới mỗi hình + Góc nhọn: 2 góc + Góc vuông: 1 góc + Góc tù: 3 góc + Góc bẹt: 3 góc - GV gọi một số HS lên nhận diện kiểu góc HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, cho góc tạo bởi một số chiếc quạt trong tiếp thu cách nhận biết và nhận xét hình. - HS làm bài vào phiếu - GV cho HS tự tìm câu trả lời sau đó gọi - HS lần lượt đọc kết quả
- một số HS nêu câu trả lời và nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt lại kiến thức về các kiểu góc và biểu đồ tranh trong Thông ke và Xác suất. Bài 2: Tìm số góc vuông, góc nhọn, góc tù có trong hình.( Làm việc nhóm 2) HS theo dõi đề bài - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài Trao đổi theo cặp để tìm ra kết quả đúng + 2 góc vuông + 1 góc tù + 4 góc nhọn - YC HS thảo luận nhóm 2 để gọi tên các - HS đổi vở soát nhận xét. góc tìm được theo mỗi loại. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm rồi trình bày kết Trả lời: Có 2 góc bẹt cùng đỉnh H; quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài. cạnh HB, HC gồm một góc ở trên Trong hình này có mấy góc bẹt? và một góc ở dưới. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng GV tổ chức trò chơi: Giải cứu Khủng Long - HS tham gia để vận dụng kiến - GV phổ biến luật chơi: thức đã học vào thực tiễn. + Chơi theo cặp: 1 người ở ô trứng xanh; 1 người ở ô trứng vàng. - HS chơi theo cặp + Người chơi xuất phát ở ô có hình trứng khủng long. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Nếu nhận được mặt có số chấm là số lẻ thì tiến 1 ô; nếu nhận được số chẵn thì tiến 2 ô. Dừng lại ở ô nào, người chơi đọc giờ rồi xác định góc được tạo bởi kim giờ và kim phút của đồng hồ là “góc nhọn”,” góc tù”, “góc vuông” hay “góc bẹt”. Nêu đúng thì được ở lại, nếu sai thì quay về ô xuất phát trước đó. + Trò chơi kết thúc khi có một người chơi đến một trong hai ô màu xanh. - GV đánh giá và nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh ngiệm - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Thứ 6 ngày 4 tháng 10 năm 2024 Toán 5A4 (Tiết 1, sáng thứ 6) BÀI 3: KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được số thập phân; đọc, viết, cấu tạo số thập phân; - Viết được các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến số thập phân. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu nội dung bài học để nhận biết được số thập phân; đọc, viết, cấu tạo số thập phân - Biết vận dụng bài toán về phân số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Tương tác trao đổi, thảo luận cùng thầy cô và bạn bè để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, máy tính III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở Hoạt động khám phá - HS đọc tình huống, cả lớp suy nghĩ, Hs - Cả lớp quan sát hình ảnh, đọc tình trình bày theo hiểu biết. huống - HS suy nghĩ nêu hiểu biết và nghe Gv chốt - GV vẽ trên bảng bảng đơn vị đo độ dài. - 3 HS nhắc lại
- - ? Nhận xét về vị trí của các đơn vị đo. - HS trả lời ? Hai đơn vị liền kề hơn kém nhau mấy - HS trả lời đơn vị? - Vậy 9dm bằng bao nhiêu mét? - HS trả lời - GV giới thiệu: 9dm = 9/10m; 9/10m được việt là 0,9m - HS lắng nghe - GV giới thiệu 118cm = 118/100m = 1 1/8m = 1,18 m - GV cho HS đọc số thập phân. - HS đọc số thập phân - HS đọc bảng số liệu theo cặp. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Nêu kết luận theo em hiểu, đối chiếu - HS nêu kết luận theo em hiểu, đối sách giáo khoa chiếu sách giáo khoa * Giới thiệu cấu tạo số thập phân. - HS lắng nghe - Phân tích HS hiểu: Phần nguyên và Một số HS đọc lại phần bài học, ghi phần thập phân số 9,17 nội dung vào vở Hoạt động Luyện tập Bài 1.a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia số. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu cả lớp làm việc chung. - Cả lớp làm việc chung, thực hiện - GV mời HS trả lời. bài tập 1 trả lời miệng - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời
- 0,4; 0,5, 0,6, 0,7 - HS nhận xét, bổ sung. b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu). - HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi sửa sai nếu - 4 HS đọc nối tiếp kết quả: có. HS nhận biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. a) Quan sát mẫu và đọc: - HS quan sát mẫu, phân tích mẫu Đọc yêu cầu và nêu KQ 1kg = ? Tấn 564m = ? Km Lưu ý: Để đổi đơn vị đo về số đo lớn hơn thì ta thực hiện phép chia cho 10, 100, - HS làm việc cá nhân, trả lời kết 1000, từ đó ta viết được thành các số thập quả: phân tương ứng. - GV chốt kết quả 1 1 kg = tấn = 0,001 tấn 1000 564 564m = km = 0,564 km 1000 b) Quan sát ví dụ mẫu rồi điền số tự nhiên thích hợp vào ô trống. - Quan sát, nêu hiểu biết của em theo mẫu - HS viết được số thích hợp là số đo đại H nêu và viết: lượng theo đơn vị mm, g 3,2 m = ? mm 4,5kg = ?g - GV gọi HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng Bài 3. Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần nguyên, phần thập phân
- của số thập phân đó. a) b) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. - GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích cách làm. - HS đọc yêu cầu bài 5. - Yêu cầu HS giải thích. - HS vận dụng theo nhóm 2, tìm 132mm = 132/10cm = 13 2/10 = 13,2 m cách chuyển số đo về đơn vị đo là 165 cm = 165/100 m = 1 65/100 = 1,65m cm và m - Cho HS đọc phần nguyên và phần thập phân của từng số. - GV đánh giá kết quả, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. - 2 HS nêu phần nguyên và phần thập phân của 2 số 13,2 cm và 1,65 m - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). IV. Điểu chỉnh sau bài dạy: .

