Giáo án Toán Lớp 4+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 4+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_45_ket_noi_tri_thuc_tuan_5_nam_hoc_2024_202.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 4+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 5 Thứ Năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 Toán 5A4 (Tiết 1, chiều thứ 5) BÀI 11. TIẾT 2: SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân và vận dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế. - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập - Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân. - Vận dụng việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh – ai đúng” - HS tham gia trò chơi - GV chép bài sẵn trên bảng phụ - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động luyện tập Bài 1. (HĐ cá nhân) Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó a) Số thập phân bằng nhau - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về số thập phân bằng - HS làm việc cá nhân, chia sẻ kết nhau theo gợi ý a. quả với bạn bên cạnh. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, đọc số liệu nối cho chính xác b) Tìm chữ số thích hợp. 13,7 = 13,7 ? ? 8,6100 = 8,6 ? ? 21,4050 = 21,40 ? - GV hướng dẫn: Nếu? một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó. - HS lắng nghe. - GV mời HS trả lời. - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. (HĐ cặp đôi) a) Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng của mỗi số sau để phần thập phân của các số đó đều nghe. có ba chữ số. b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của mỗi số sau để phần thập phân của các số đó viết dưới dạng gọn hơn (nếu có thể) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS: Nếu viết thêm (hoặc bỏ) chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó. - Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu - Đại diện các nhóm trả lời. bài tập. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời đại diện các nhóm trả lời. sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Số? (cá nhân) Ba bạn Mị, Núi, Páo đi kiểm tra sức khỏe. Mỗi bạn có cân nặng là một trong các số đo: 31,9 kg; 32,5 kg; 34,7kg. Biết bạn Núi nặng nhất, bạn Páo nhẹ
- nhất. Hỏi mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - Cho HS làm việc cá nhân, thực hiện theo yêu cầu. nghe. - GV mời HS trả lời. - Lớp làm việc cá nhân, thực hiện - GV cho HS nêu cách làm. theo yêu cầu. - GV HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trình bày. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng Núi: 34,7kg; Páo: 31,9kg, Mị: 32,5kg - HS nhận xét, bổ sung. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) Chú mèo câu được con cá có ghi số thập phân lớn hơn 1,036 và bé hơn 2. Con cá mà chú mèo câu được ghi số nào? A. 1, 036 C. 1,36 B. 0,95 D. 2,01 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS suy nghĩ. - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng báo cáo kết - 1 HS đọc yêu cầu. quả - Lớp làm việc cá nhân. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS dùng hoa xoay để trả lời Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - Tỏ chức cho HS chia sẻ chiều cao của mình cho - HS chia sẻ bạn bên canh, sau đó chia sẻ trước lớp tìm xem bạn nào có chiều cao cao nhất lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ...............................................................................................................................
- Thứ 6 ngày 11 tháng 10 năm 2024 Toán 4A1 (Tiết 3, sáng thứ 6) BÀI 11. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nắm vững về hàng và lớp. - Nắm vững cách đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng vận dụng bài học vào thực tiễn, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao, biết nêu nhận xét, đánh giá. - HS có ý thức trách nhiệm trong học tập, có ý thức độc lập làm bài, cẩn thận trong trình bày, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- ai đúng - HS tham gia trò chơi. Viết số : Một triệu - HS trả lời Đọc số : 66 000 000 Số 8 triệu có mấy chữ số 0 - GV nhận xét, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của chữ số - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Y/cầu HS làm bài. - HS làm bài cá nhân - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HS trả lời nối tiếp. - GV YC nêu các lớp, các hàng trong mỗi - HS nhận xét bổ sung, nếu có. lớp đã học - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu
- - GV : Củng cố cách đọc các số và giá trị của chữ số, cấu tạo số, các hàng và lớp, đọc, viết và nhận biết giá trị số. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - HS xác định yêu cầu bài . - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ - HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án chọn đáp án đúng - GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D - GV hỏi: - HS trả lời + Vì sao chọn đáp án D? + Còn số nào khác trong các sô còn lại có các chữ số khác nhau? + Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại - HS nghe GV nhận xét, kết luận: - Thỏa mãn 3 điều kiện - B, C - A: 500000, B, C: 5 đơn vị * GV chốt: Sử dụng phương pháp loại trừ để lựa chọn phương án đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài đưa ra. Bài 3: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc và xác định yêu cầu bài 3. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu YC - GV cho HS làm bài cá nhân. - HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ - HS đọc nêu kết quả, HS NX bố sung. + Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là số
- gì? 9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số gì? + Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có đặc điểm gì? + Nêu sự giống nhau và khác nhau của số tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm triệu - GV nhận xét: - HS lắng nghe. + Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số tròn trăm triệu + Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 - Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, lớp nghìn đều bằng 0 Khác: Lớp triệu cóhàng triệu(7 chữ số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm triệu (9 chữ số) * GV chốt: Lưu ý HS nắm vững các hàng các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính xác và nhẫn biết đúng giá trị các số. Bài 4: Mỗi giở quà có giá bao nhiêu tiền? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. + GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật + 3 bông hoa có giá bào nhiêu tiền? vì sao? + 6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vìa sao? - HS nêu và TL câu hỏi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các con hãy quan sát các giở quà, xác định giá trị các vật trong giở quà và tính tổng giá trị giở - HS làm việc nhóm 2, quan sát tranh và quà, ghi vào SGK bằng bút chì thảo luận xác định giá trị rồi ghi vào
- - GV hỏi: SGK bằng bút chì + Làm thế nào tính được giá mỗi giở quà? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Giỏ quà nào đắt nhất? + Cô muốn đặt giở quà có giá bằng giở B những có cả 3 loại quà thì xếp giở quà gồm những gì? - GV nhận xét: A: 32000 đồng B: 704000000 đồng C: 100000000 đồng - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS tự nêu - Yêu cầu HS chia sẻ các bước thực hiện + Tính giá từng loại hàng rồi tính tổng giá + Giỏ C - GV chốt : Lưu ý Nắm vững cấu tạo số và gia trị các hàng, - HS lắng nghe các lớp. Bài 5: Lập số theo yêu cầu - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - - HDHS xác định yêu cầu bài tập. + Số cần lập có mấy chữ số? - HS nêu và TL câu hỏi + Sử dụng những chữ số nào để lập số? + Nêu điều kiện lập số đề bài cho - GV cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ - HS chia sẻ - GV nhận xét, chốt đáp án. - Đáp án: 300118; 300181, 300811 Hỏi HS: + Nêu cấu tạo số có 6 chữ số? + Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3? + Lập số khi thêm điều kiện số lẻ + Lập số thêm điều kiện số chẵn - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe
- + Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, trăm; lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn + Số có 6 chữ số hàng trăm nghìn khác 0 + 300811, 300181 + 300118 - GV: Cần nắm vững cấu tạo số, các hàng các lớp của số tự nhiên Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn. - HS chơi chung cả lớp. Hãy viết một số có 6 chữ số bất kì và nêu rõ các lớp, các hàng trong số đó. - GV nhận xét tiết học và dặn dò. - Hs lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ...........................................................................................................................................

