Giáo án Toán Lớp 4+5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 4+5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_45_tuan_7_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 4+5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 7 Thứ Năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 Toán 5A4 (Tiết 1, chiều thứ 5) BÀI 16. TIẾT 1: CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH I. Yêu cầu cần đạt: - Biết, hiểu và thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đã học. - Vận dụng được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. - Tương tác tốt trong nhóm học tập, tích cực sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng con, thước dây III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để - HS tham gia trò chơi khởi động: - YC HS sử dụng bảng con để tham gia trò chơi + 4 km2 = ?.. ha + 50 000 ha =..?.. km2 + 56 800 ha = ..?.. km2 - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài Hoạt động Khám phá - GV nêu câu hỏi: “Em hãy nhắc lại các đơn vị - HS nhắc lại đo diện tích đã được học” - HS trả lời: - GV nêu câu hỏi: Trong các đơn vị đo diện tích + Ki – lô – mét vuông là đơn vị đo đã học: diện tích lớn nhất + Đơn vị đo diện tích nào lớn nhất? + Mi – li – mét vuông là đơn vị đo + Đơn vị đo diện tích nào nhỏ nhất? diện tích bé nhất. + Em hãy có nhận xét gì về mối quan hệ giữa + Trong bảng đơn vị đo diện tích: các đơn vị đo diện tích ? Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé - tiếp liền. 1 GV hệ thống lại các đơn vị đo diện tích bằng Đơn vị bé bằng lần đơn vị lớn bảng sau: 100 tiếp liền.
- - 2HS đọc lại bảng đơn vị đo diện tích Hoạt động Luyện tập Bài 1: Chọn câu trả lời đúng. - GV mời 1 HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu BT - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở nháp, trao - HS hoàn thành bài tập theo yêu đổi kết quả với bạn cùng bàn. cầu. - GV gọi HS trình bày bài, giải thích cách làm thế nào để tìm ra được kết quả đó. - GV chữa bài và rút kinh nghiệm Ta có: 4 m2 = 400 dm2. Vậy diện tích mặt sàn của ngôi nhà là 400 dm2 Chọn đáp án D Bài 2: Số? - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Sau khi làm xong, HS trao đổi kết quả với bạn - HS đọc yêu cầu BT. cùng bàn. - HS hoàn thành bài tập vào vở theo - GV hắt bài làm của 1 HS lên màn hình, gọi yêu cầu. HS trình bày kết quả. a) 5 km2 = 500 ha - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài. 12 m2 = 1 200 dm2 6 dm2 = 600 cm2 b) 600 ha = 6 km2 2 500 dm2 = 25 m2 900 cm2 = 9 dm2 c) 2 m2 5 dm2 = 205 dm2 40 cm2 4 mm2 = 4004 mm2 615 dm2 = 6 m2 15 dm2 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng. - HS báo cáo kết quả Biết mặt bàn học của Việt có dạng hình chữ nhật. Diện tích mặt bàn đó khoảng - HS làm bài theo nhóm đôi - GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - HS hoàn thành bài tập. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày cách làm. - GV nhận xét, chốt đáp án. Chọn đáp án B. - HS chữa bài vào vở Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. GV giới thiệu về đơn vị đo mà nông dân địa - HS theo dõi, tương tác với GV để phương hay sử dụng nắm bắt kiến thức.
- Sào là đơn vị đo diện tích được sử dụng trong nông nghiệp Việt Nam. Đơn vị đo này khác nhau trên mỗi vùng miền. - Bắc bộ: 1 sào = 360 m² = 0,036 ha - Trung bộ: 1 sào = 500 m² = 0,05 ha - Nam bộ: 1 sào = 1000 m² = 0,1 ha - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Thứ 6 ngày 25 tháng 10 năm 2024 Toán 4A1 (Tiết 3, sáng thứ 6) BÀI 16. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - Củng cố kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu - Biết xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- Ai đúng. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho số sau: 45 234 867. Cho biết + HS trả lời: chữ số 5 thuộc hàng nào lớp nào? + Câu 2: Cho biết giá trị của chữ số 4 trong số sau: 76 345 678.
- + Câu 3: Xác định số bé nhất trong các số sau: 23 990 878; 24 100 000; 23 991 984 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. >, <, = (Làm việc cá nhân) Phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - HS nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài - HS nêu quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảng phụ. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + 73 882 919 > 39 113 031 22 222 222 < 1 000 000 000 + 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300 4 300 000 > 3 000 000 + 400 000 Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Củng cố kiến - HS nêu yêu cầu bài tập thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm - HS làm bài CN, 3 HS làm bài nghìn, tròn triệu, bảng phụ. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Nhận xét, chữa bài trên phiếu to - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. ? Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a. 2 400 000 2 500 000 2 600 000 2 700 000 2 800 000. b. 8 000 000 9 000 000 10 000 000 11 000 000 12 000 000. c. 600 000 000 700 000 000 800 000 000 900 000 000 1 000 000 000. - 1 000 000 đơn vị. Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được (Làm - HS nêu yêu cầu bài việc nhóm 4) Xác định lớp, hàng và so sánh, - Các nhóm làm việc theo phân xác định được số lớn nhất, số bé nhất. công. - Trong bài có mấy bạn lập số? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV HD HS xác định các hàng và lập số - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - HS nêu yêu cầu bài - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. + Bạn nào lập được số lớn nhất? - Các nhóm khác nhận xét. + Bạn nào lập được số bé nhất? - GV nhận xét chung, thống nhất đáp án. + Bạn rô bốt: 2 000 321 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Bạn nam: 9 + Bạn nữ: 111 111 111 - Bạn nữ lập được số lớn nhất - Bạn nam lập được số bé nhất Bài 4. Làm tròn mỗi số sau đến hàng trăm nghìn (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - HS nêu. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS làm việc theo nhóm 2 - GV nhận xét, chốt đáp án. - Các nhóm trình bày. + 1 400 000 đồng + 5 000 000 đồng - Các nhóm khác nhận xét. + 400 000 đồng + 800 000 đồng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5. (Thi ai nhanh ai đúng.) - GV gọi HS phân tích bài toán - HS nêu yêu cầu bài - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – ai đúng. - HS phân tích bài toán - GV nhận xét, thống nhất KQ. - HS chơi trò chơi - Số mà rô bốt lập được: 2 333 000 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia để vận dụng kiến - GV viết số bất kì vào các phiếu như: 148 thức đã học vào thực tiễn. 002, 599 597; Mời từng học sinh tham gia - HS xung phong tham gia chơi. trải nghiệm: làm tròn số đó đến hàng trăm nghìn. Ai đúng sẽ được tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .......................................................................................................................................

