Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 4+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025

docx 4 trang Cát Yên 11/12/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 4+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_lop_45_ket_noi_tri_thuc_tuan_1_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 4+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 1 Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Toán 5A4 (Tiết 1) BÀI 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập một cách nghiêm túc. - Tích cực tham gia hoạt động nhóm, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia chơi động bài học. Luật chơi: Mỗi em viết một số có nhiều - HS lắng nghe luật chơi chữ số, đố nhau nêu giá trị từng chữ số trong số mình viết theo hàng; làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Chọn câu trả lời đúng (cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS làm việc cá nhân - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở. - HS nói kết quả và cách làm cho bạn, thống nhất kết quả; a) C; b) A 1
  2. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: (nhóm đôi) Trong bốn năm, một - HS đọc bài, làm việc cặp đôi cửa hàng bán được số sản phẩm và đã a) Số sản phẩm bán được mỗi năm: thống kê như bảng số liệu dưới đây. - Năm 2020: 2 873 sản phẩm. - Năm 2021: 2 837 sản phẩm. - Năm 2022: 3 293 sản phẩm. - Năm 2023: 3 018 sản phẩm. b) Doanh thu thực tế của cửa hàng: 2 550 000 đồng (làm tròn) - GV theo dõi, hỗ trợ nếu HS cần. - Đổi vở soát bài, trình bày kết quả, - GV Nhận xét, tuyên dương. nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe Bài 3: (cá nhân) - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân vở. tích đề bài. - Một vài HS chia sẻ cả lớp; Người bán hàng nói: “Doanh thu cả ngày (a) Hàng trăm nghìn; được khoảng 2.500.000 đồng”. b) 2 550 000 đồng). Thực tế là 2.545.000 đồng. a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng nào? b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa hàng đến hàng chục nghìn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm Bài 4: (Cặp đôi) Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây. - HS trao đổi trong cặp, suy nghĩ, tìm câu trả lời. Chỉ ra 2 tấm thẻ cần đổi chỗ, viết số tạo được vào vở. - Chia sẻ, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp thống nhất kết quả (đổi chỗ tấm thẻ số 6 và tấm thẻ số 7, được - GV cho HS suy nghĩ, thực hiện yêu cầu số 873 649). - GV gợi ý nếu HS không thực hiện được. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. 2
  3. Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt 4A1 (Tiết 3, buổi sáng) BÀI 2. NÓI VÀ NGHE. TÔI VÀ BẠN I. Yêu cầu cần đạt - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình, của bạn. - Vận dụng được kiến thức từ bài học vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Có khả năng, bày tỏ ý kiến, biết hợp tác theo nhóm, chủ động tham gia trò chơi học tập, biết sử dụng ngôn ngữ linh hoạt khi giao tiếp, nêu nhận xét, có năng lực thẩm mĩ, tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Biết lắng nghe và nhận xét về bạn, tôn trọng nét riêng của mỗi người. II. Đồ dùng dạy học - Tivi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS xem vở kịch “Lòng dân” để - HS quan sát vở kịch “Lòng dân” khởi động bài học. - GV và HS cùng trao đổi + Vở kịch có mấy nhân vật? - HS chia sẻ CN. + Các bạn tìm bạn thân để làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: Bạn như thế nào gọi là bạn thân? Vì sao ta lại chơi thân?, ” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Tôi và bạn”. 2. Hoạt động Luyện tâp Hoạt động 1. Nói về bản thân - GV hướng dẫn cách nói về bản thân: - HS quan sát, lắng nghe cách thực + Mời một HS lên trước lớp làm mẫu. hiện. + HD HS tự giới thiệu về mình trước lớp: - Nhận xét về nội dung tự giới thiệu về những điểm nổi bật của bản thân (học của bạn. giỏi, tự tin, hát hay, chơi thể thao, ) - Làm việc cá nhân theo yêu cầu, ghi + Mời một số HS khác phát biểu về tự vào giấy 3 điểm nổi bật của mình và nhận xét của bạn. đọc trước lớp theo yêu cầu của giáo - Cho học sinh làm việc cá nhân, ghi ra 3 viên. điểm nổi vật của bản thân. - HS nhận xét bạn mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3
  4. Hoạt động 2. Trao đổi - Tổ chức HS HĐ nhóm 4: - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và + Nêu những điểm tốt của một người bạn thực hiện yêu cầu. mà em muốn học tập. - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả + Nói điều em mong muốn ở bạn. thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các 3 nhóm, - HS tham gia chơi theo nhóm. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại - Các nhóm trình bày. diện lên trước lớp giới thiệu về một người - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn thân hoặc người bạn mà em yêu quý. (giới nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được thiệu những nét nổi bật của của người đó) chọn giải nhất, nhì , ba, + GV nhận xét chung, trao thưởng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy; Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 4