Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 4+5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 4+5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_lop_45_tuan_8_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 4+5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 8 Thứ Năm ngày 31 tháng 10 năm 2024 Toán 5A4 (Tiết 1, chiều thứ 5) BÀI 18. TIẾT 2: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế gắn với số đo diện tích. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5. - Máy tính, máy chiếu, đồ dùng chơi trò chơi của cô Vân. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS vận động theo nhạc để - HS vận động theo nhạc để khởi động tiết khởi động tiết học học - Gọi 1 HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích - 1 HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã đã học học - GV nhận xét, giới thiệu bài - Lắng nghe, ghi tên bài vào vở Hoạt động luyện tập Bài 1. Chọn số đo phù hợp với diện tích của bức tranh Rô–bốt vừa vẽ trong hình dưới đây. - HS quan sát hình trong SGK, thảo luận A. 1 km2. B. 1 ha. C. 1 m2. theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo - 1 HS lên bảng trình bày bài làm và nói rõ luận theo nhóm đôi (cùng bàn). cách làm từng bài.
- - GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài làm và nói rõ cách làm từng bài. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. Kết quả: Diện tích của bức tranh là 1 m2. Chọn đáp án C. Bài 2. Viết các số đo sau theo đơn vị mét vuông. a) 2 km2 b) 8 ha c) 450 dm2 - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. vở. - HS đổi chéo với cho nhau, nhận xét kết - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với quả của bạn cùng bàn. cho nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng bàn. - 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói rõ - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, cách làm. nói rõ cách làm. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. Kết quả: a) 2 km2 = 2 000 000 m2. b) 8 ha = 80 000 m2. Bài 3. >;<;= ? a) 4 m2 2 dm2 .... 42 dm2 b) 2 800 ha ... 28 km2 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào - Kết quả: vở. a) Ta có: 4 m2 2 dm2 = 402 dm2 > 42 dm2 - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với 4 m2 2 dm2 > 42 dm2 cho nhau, nhận xét kết quả cảu bạn cùng bàn. b) 2 800 ha = 28 km2 - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, - HS chữa bài vào nói rõ cách làm. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. Bài 4. Bác Ba muốn dùng gỗ để lát sàn phòng khách hình chữ nhật chiều dài 6 m,
- chiều rộng 5 m. Biết loại gỗ mà bác chọn có - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. giá 300 000 đồng cho 1 m2. Tính số tiền mà - Kết quả: bác Ba cần trả cho số gỗ lát căn phòng đó. Bài giải: - GV mời 1HS đọc đề bài. Diện tích căn phòng hình chữ nhật là: - GV gợi ý: 6 × 5 = 30 (m2) + Tính diện tích căn phòng. Số tiền bác Ba phải trả cho số gỗ lát căn + Tính số tiền bác Ba cần trả để mua gỗ. phòng đó là: - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. 300 000 × 30 = 9 000 000 (đồng) - GV mời 1HS trình bày lời giải, cả lớp chú ý Đáp số: 9 000 000 đồng. lắng nghe. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án cho HS. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Bài 5. Người ta cắt một tấm kính hình chữ - Kết quả: nhật thành 5 tấm kính giống nhau để đóng Bài giải: khung ảnh. Mỗi tấm có chiều dài 6 dm và Diện tích một tấm kính là: chiều rộng 4 dm. Hỏi tấm kính ban đầu có 6 × 4 = 24 (dm2) diện tích là bao nhiêu mét vuông? Diện tích tấm kính ban đầu là: - GV mời 1 HS đọc đề bài. 24 × 5 = 120 (dm2) - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng Ta có: 120 dm2 = 1,2 m2 bàn) Đáp số: 1,2 m2. - GV gợi ý: - HS chữa bài vào vở. + Tính diện tích một tấm kính. + Tính diện tích của tấm kính ban đầu theo đơn vị mét vuông. - GV mời đại diện nhóm có kết qur nhanh nhất trình bày lời giải. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức trò chơi Câu 1: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: - HS tham gia chơi A. 653. B. 65,3. C. 65,03. D. 0,653. Câu 1: Chọn C.
- Câu 2: Chọn A. Câu 2: Số thích hợp điền vào “?” là: Câu 3: Chọn A. Câu 4: Chọn D. Câu 5: Chọn B A. 1. B. 10. C. 100. D. 18. Câu 3: Mặt bàn học có diện tích là 0,96 m 2. Chiều dài mặt bàn là 12 dm. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Chiều rộng mặt bàn là 8 dm. B. Chiều rộng mặt bàn là 8 m. C. Chiều rộng mặt bàn là 6 dm. D. Chiều rộng mặt bàn là 6 m. Câu 4: Chọn đáp án sai. A. 5 m2 6 dm2 = 506 dm2. B. 8 ha 20 m2 < 8, 02 ha. C. 950 mm2 > 0,95 cm2 D. 38 km2 7 ha = 38,7 km2. Câu 5: Số thích hợp điền vào “?” là: A. 31. B. 30. C. 310. D. 300. - YC HS sử dụng hoa xoay đáp án để tham gia trò chơi - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- Thứ 6 ngày 01 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt 4A1 (Tiết 2, sáng thứ 6) BÀI 16. ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết trao đổi với bạn trong nhóm trong lớp về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp, linh họa trong trình bày, diễn đạt. - Chủ động, tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, sách theo chủ đề. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể tên những việc có ích cho + HS chia sẻ cộng đồng. + Câu 2: Kể tên những việc có ích cho trường, lớp. + Câu 3: Kể tên những việc có ích cho gia đình. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập 2.1. Đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống Bài 1: Đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống - GV HD HS dựa vào yêu cầu của bài tập - HS lắng nghe cách thực hiện. để lựa chọn một câu chuyện, một cuốn sách viết về một trải nghiệm nào đó. - GV gợi ý : - HS lắng nghe và lựa chọn + Một chuyến đi dã ngoại với các bạn
- + Một chuyến đi chơi với gia đình + Một kỉ niệm đẹp + Một lần bị điểm kém - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2.Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên câu Tác giả Ngày đọc chuyện Nội dung chính: Lí do yêu thích câu chuyện: Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. 1 của mình vào phiếu gợi ý. + HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. + HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích - GV mời các nhóm trình bày kết quả. câu chuyện. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương HS - Các nhóm nhận xét cho nhau. 2.3. Trao đổi với bạn về những trải - Lớp theo dõi bổ sung. nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc Bài 3: Trao đổi với bạn về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc - HS trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện đã đọc (VD: Trải nghiệm đó mang - HS làm việc nhóm 4 trao đổi với các lại cảm xúc gì? Trải nghiệm đó mang lại bạn về nội dung câu chuyện đã đọc cho em bài học gì?, - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương HS
- - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV yêu cầu HS về nhà kể với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - YC HS nói với người thân những cảm - HS lắng nghe và thực hiện xúc của bạn nhỏ trong bài đọc Trước ngày xa quê - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .

