Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025

docx 10 trang Cát Yên 11/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_13_ket_noi_tr.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 03 năm 2025 Lớp 1A1 Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI: CHÚ CHIM SÂU I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS múa hát một bài - HS hát Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. GV chiếu văn bản - HS quan sát Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “ Tại sao bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu?” - Bố mẹ là chim sâu thì sinh ra con là chim sâu chứ sao! Chim mẹ trả lời Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý. Chim bố nói: Con cứ hãy chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý. - GV đọc mẫu cả bài. Chú ý đọc diễn cảm, - HS dò tay, nghe, đọc thầm theo ngắt nghỉ đúng nhịp. - Yêu cầu HS tìm số câu - Bài có 5 câu. - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ - HS nối tiếp nhau đọc các câu thơ đúng câu. - HS đọc bài trong nhóm - GV gọi HS đọc bài - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + 2 HS đọc cả bài.
  2. - HS lắng nghe HĐ 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi nào? - Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi chú Để được mọi người yêu quý em sẽ làm gì? chăm chỉ bắt sâu. Em viết 1 câu nói về mẹ em - HS trả lời. - GV nhận xét và sửa sai một số bài - HS viết vào vở - Tuyên dương các thành viên tích cực. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thứ 4 ngày 19 tháng 03 năm 2025 Lớp 3A1 Tự nhiên xã hội CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan thần kinh. - Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
  3. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động Tổ chức trò chơi “Đố bạn” GV nêu tên trò chơi: Nhìn hình đoán cảm - Lắng nghe xúc Nêu cách chơi, luật chơi - Mời 4 HS lên thể hiện cảm xúc của 4 bạn, HS dưới lớp trả lời cho cô các bạn biết gương mặt cảm xúc trạng thái đó thể hiện - 4 học sinh tham gia biểu lộ điều gì ? - lớp quan sát và trả lời câu hỏi ? Em thấy gương mặt của từng bạn như nào? - Gương mặt cảm xúc: bực, vui, + Em thích gương mặt nào ? Vì sao? buồn, lo lắng. - Em thích nhất gương mặt vui vẻ vì lạc quan, vui vẻ thì cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên tích cực hơn, hạnh phúc hơn. - GV Nhận xét dẫn vào bài - HS lắng nghe - Những trạng thái đó có lợi hay có hại như thế nào đến hệ cơ quan thần kinh, muốn hiểu
  4. rõ hơn về điều này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài : “Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh”. Hoạt động khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc làm có lợi hay có hại cho cơ quan thần kinh. (thảo luận nhóm 4) - GV chia sẻ 8 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, chia sẻ với bạn - Học sinh đọc yêu cầu bài, chia sẻ trong nhóm những nội dung sau trong nhóm bốn + Hình 2: Các thành viên trong gia đình đang ngồi chơi nói chuyện rất vui. + Hình 3: Các bạn nhỏ đang buông diều gương mặt cảm xúc vui và thích thú. + Hình 5: Bạn trong bức tranh đi ngủ đúng giờ trước 11h đêm. + Hình 7: Các bạn đang hát thể hiện rõ cảm xúc vui vẻ. + Hình 4: Bạn trong bức tranh thức khuya 11h đêm chưa ngủ + Hình 6: Hai bạn nhỏ đang uống cà phê và ăn bánh ngọt không tốt cho hệ thần kinh . + Hình 8: Bạn nhỏ bị tách ra bị các các xa lánh - GV chốt kết quả và yêu cầu: + Hình 9: Hai bạn nhỏ đang cãi lộn + Em hãy mô tả ý nghĩa của từng hình. Em đã bao giờ trải qua các tình huống như trong + HS trả lời theo ý kiến riêng của các hình này chưa? Cảm giác của em khi đó bản thân
  5. thế nào? -Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi sử dụng sơ đồ tư duy nêu những việc làm có lợi Những việc làm có lợi là: Hình 2, và Những việc làm có hại cho bản thân Hình 3, Hình 5, Hình 7. - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - Những việc làm có hại là: Hình 4, - GV mời nhóm khác nhận xét. Hình 6, Hình 8, Hình 9. - GV nhận xét chung Những việc làm có lợi là: Hình 2, Hình 3, Hình 5, Hình 7 có lợi vì: khi trải qua những tình huống đó em thấy rât vui vẻ, thoải mái khi được nghỉ ngơi, được ở bên cạnh những người thân yêu và cùng bạn bè tham gia các hoạt động vui chơi, văn nghệ. - Những việc làm có hại là: Hình 4, Hình 6, Hình 8, Hình 9. Vì khi trải qua các tình huống đó em thấy buồn và tủi thân; khi tranh cãi với bạn em thấy trong lòng mình bực tức và khó chịu * GV chốt HĐ1 những việc làm có lợi và có hại cho cơ quan thần kinh; mời HS đọc lại. - GV YC HS kể thêm một số việc làm có lợi và một số việc làm có hại cho các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - 1 số HS nêu lại nội dung HĐ1 - Học sinh chia sẻ - Học sinh khác bổ sung và nhận xét Hoạt động thực hành
  6. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách ứng xử trong các tình huống. (làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, YC HS đọc yêu cầu bài học - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu và lời thoại hình 10 và thảo luận cách ứng xử cầu bài và tiến hành thảo luận. của em như thế nào khi gặp các tình huống - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: + Hình 11: Khi được mẹ khen, em sẽ rất vui vẻ và cảm ơn mẹ.. Khi bị - Yêu cầu học sinh sắm vai tình huống trên mắng, em sẽ rất sợ hãi. - Học sinh thảo luận nhóm đôi sắm vai hai tình huống trên. - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. Liên hệ: GV YC HS chia sẻ các ví dụ khác về mối quan hệ với gia đình, bạn bè. - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân ? Hãy nêu cách ứng xử khi gặp những việc làm có ảnh hương xấu tới cảm xúc của các em như: bị dọa nạt, bi quát mắng khi bị điểm kém,... - GV nêu thêm những việc làm có lợi (đi chơi cùng gia đình, múa hát tập thể,...) và không có lợi đối với cơ quan thần kinh như: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thức quá khuya, nghe tiếng ồn quá lớn, dọa nạt làm bạn mất ngủ, chơi điện tử nhiều,...
  7. * GV nhận xét chung chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi chúng - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 ta. Chúng ta hãy tăng cường những hoạt động vui chơi bên gia đình, người thân để tinh thần chúng ta luôn lạc quan, vui tươi, cần tránh những hoạt động ảnh hưởng đến hệ thần kinh như ngủ muộn, chơi điện tử . nhiều,... sẽ làm cơ quan thần kinh bị căng thẳng, mệt mỏi. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. mô tả về một số hình ảnh những việc làm có - Học sinh tham gia chơi. lợi, những việc làm có hại cho cơ quan thần kinh. HS nào đoán đúng và nhanh nhất tên nhưng hoạt động đó thì giành chiến thắng - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  8. Lớp 1A1 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ,máy hắt - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS khởi động - Mở nhạc cho cả lớp hát bài Phép trừ - Giới thiệu bài
  9. 2. Hoạt động Luyện tập: * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Y/C HS thực vào vở. - HS thực hiện - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của - HS ghi kết quả vào bảng con HS, đưa ra đáp án đúng a) 57, 53; b) 68, 65; c) 97, 95. Lưu ý: Có liên hệ tới quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. * Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thực hiện phép cộng, trừ theo - HS thực hiện. sơ đồ mũi tên rồi tìm số thích hợp trong mỗi - HS so sánh kết quả tìm được với ô. 55 rồi TLCH. Lưu ý: Tính lần lượt từ trái sang phải theo - HS viết câu trả lời vào vở. chiều mũi tên. a) 57, 53; b) 48, 41. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính, - Sau - HS nêu: 48 quả đó cả lớp cùng so sánh kết quả tìm được với - HS nêu: 5 quả 55 rồi trả lời câu hỏi (theo yêu cầu của để - HS nêu. bài). (Nên để HS tự nhẩm kết quả rồi so sánh kết - HS làm vào vở quả các phép tính ở từng cánh diều với 55). - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng Diểu màu vàng ghi phép tính 59 - 2 có kết quả lớn hơn 55. * Bài 4 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập Từ hình ảnh vui, GV có thể nêu bài toán, gợi - HS lắng nghe ý (cho gì, hỏi gì) từ đó yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp. + Cây dừa có bao nhiêu quả? + Các bạn đã hái xuống mấy quả?
  10. + Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả ? Muốn biết còn lại bao nhiêu quả, chúng ta làm như thế nào? - GV đưa ra đáp án đúng 48-5=43. 3. Hoạt động Vận dụng: Trò chơi: Lấy đồ chơi nào. - Nêu cách chơi ( SHS) - HS lắng nghe - Tổ chức chơi theo cặp đôi hay nhóm. Mỗi - HS chơi người lần lượt chơi (theo hướng dẫn của trò chơi).Các phép tính lập được có các dạng: 49 - 1; 49 - 2; 49 - 3; 49 - 4; 49 - 5; 49 - 6. (Kêt quả ghi ở trong các gấu bông hoặc ô tô đồ chơi.) - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết - HS lắng nghe quả đúng - HS lắng nghe - NX chung giờ học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: