Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025

docx 9 trang Cát Yên 11/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_134_ket_noi_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 02 năm 2025 Lớp 4A1 Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và - HS trả lời vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi theo - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vị trí nhóm chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS chú ý - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành - Nhóm trưởng điều hành các thành các thành viên của nhóm lựa chọn. viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng thư - HS thực hiện viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - HS đọc cá nhân - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập
  2. nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Thực hành: HĐ 3. Chia sẻ - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước chia sẻ. - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ trước - Thành viên của nhóm lên chia sẻ lớp. trước lớp. - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học - Học sinh tương tác với học sinh sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Tương tác học sinh với giáo viên - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Học sinh trả lời + Nhân vật trong câu chuyện có đáng yêu không? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà em - Học sinh thực hành thích. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ 3 ngày 18 tháng 02 năm 2025 Lớp 1A1 Tự nhiên xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật.
  3. - có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. II. Đồ dùng dạy học: Sản phẩm dự án của các nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động Khởi động: 2. - GV cho HS hát múa bài Con chim non - HS hát múa khởi động 3. - Giới thiệu bài 4. 2. Hoạt động Luyện tập: - GV cho HS thảo luận trong nhóm để - HS thảo luận trong nhóm 4(3p) từng HS nêu ra những việc đã làm được để - 2,3 nhóm trả lời chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét - Hs lắng nghe - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: - HS báo cáo kết quả dự án Trồng và chăm sóc cây. - HS trưng bày các sản phẩm dự án - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí trình bày thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác - HS lắng nghe hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực- - HS tự đánh giá hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học - HS lắng nghe xong một chủ đề 5. Đánh giá
  4. - HS biết yêu quý cây và con vật. - Định hướng và phát triển năng lực và phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc làm của bản thân. 3. Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện và tuyên- - HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài truyền cho mọi người xung quanh cùng - HS lắng nghe và thực hiện thực hiện theo thông điệp mà nhóm đã đưa ra - Nhận xét tiết học - - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ____________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 02 năm 2025 Lớp 3A2 Toán LUYỆN TẬP. I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông 1. Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy ta làm thế nào? cạnh nhân cạnh. + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ 2. Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta nhật ta làm thế nào? lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo)
  5. + Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì 3. Diện tích bằng 16cm. diện tích bằng bao nhiêu? + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 6cm 4. Diện tích bằng 24cm2 và chiều rộng 4cm thì diện tích bằng bao - HS lắng nghe. nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Thực hành: Bài 1. Làm việc cả lớp. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp - 1 HS đọc đề bài. làm bài vào vở nháp. - Cả lớp làm 2 bài tập a và b vào vở a. Tính diện tích hình vuông có cạnh nháp. 9cm. a. 9 x 9 = 81cm2 b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều b. 9 x 6 = 54 cm2 dài 9cm, chiều rộng 6cm. - 2 HS lên bảng trình bày cả lớp theo dõi, - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm nhận xét. a và b, cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung - HS lắng nghe (nếu có) Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó. (Làm việc nhóm 2) - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: toán. + Chiều rộng: 6cm - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. + Chiều dài: ?cm - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác + Tính diện tích? nhận xét, bổ sung. - Cả lớp làm theo nhóm 2. 1 HS làm bài ở bảng phụ. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). - HS lắng nghe Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng nhau. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. - Làm theo nhóm 4 : Quan sát, so sánh
  6. để tìm ra 2 miếng bìa có diện tích bằng nhau. - Hai miếng bìa B và C có diện tích bằng nhau. - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các - Đại diện nhóm trình bày, các nóm khác nhóm nhận xét. nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 ô vuông ta được hình B và C. 2 hình B và C mỗi hình đều thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B và C có diện tích bằng nhau. Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của hình vuông đó. (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán - 1 HS tóm tắt bài toán: - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. + Chu vi hình vuông: 36cm. + Tính diện tích? - Làm bài cá nhân vào vở.1 HS làm bài ở bảng phụ. Giải Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích hình vuông là: 9 x 9 = 81 (cm2) Đáp số: 81 cm2 - Gv thu vở, chấm một số bài, nhận xét, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuyên dương, sửa sai. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và - HS chia tổ để thực hành. tính diện tích. + Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ giấy A0 hình chữ nhật (kính thước tuỳ ý gv) + 1 số thước kẻ có vạch cm - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực - Các tổ đo, tính diện tích các miếng bìa
  7. hành đo, tính diện tích của các miếng bìa trên. - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: .................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................. Thứ 5 ngày 20 tháng 02 năm 2025 Lớp 1A1 Toán ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng- ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước. - Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ dài các vật theo số đo của vật. Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ dài của các vật trong thực tế. - So sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát múa bài Kích thước đồ - HS hát múa khởi động vật để tạo tâm thế hứng khởi vào bài mới. - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá: - Giới thiệu bài: Đơn vị đo độ dài. - GV cho HS thực hành đo thước kẻ và - HS thực hành đo. bút chỉ của mình bằng bao nhiêu gang tay. - Gọi 3 HS đo và nêu kết quả trước lớp. - HS thực hiện trước lớp. HS khác nhận - GV nhận xét, gọi thêm vài HS nữa đứng xét. tại chỗ nêu kết quả.
  8. - GV lưu ý: Mỗi “gang tay” là một đơn vị “quy ước” (thường dùng để ước lượng độ dài). Vận dụng : a) HS quan sát tranh, đếm số gang tay đo - HS quan sát, thực hiện theo nhóm 2 chiều cao của mỗi lọ hoa, rồi nêu số đo (2p). mỗi lọ hoa (bằng gang tay). - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự như câu a giúp các em nhận thấy bút chì - HS quan sát tranh, đếm số gang tay ở dài hơn 1 gang tay, quyển sách dài hơn 2 mỗi vật rồi xác định đồ vật nào dài nhất. gang tay, hộp bút chì bằng 2 gang tay, từ - HS phát biểu, lớp nhận xét. đó xác định được đồ vật nào dài nhất. - GV nhận xét, kết luận. - GV yêu cầu HS lấy ra một số vật thật mà - HS thực hành đo rồi trao đổi với bạn mình đã chuẩn bị ở nhà, thực hành đo rồi theo nhóm đôi. nêu sỗ đo của mỗi vật (bằng gang tay) với bạn theo nhóm đôi - HS trình bày. - GV theo dõi, giúp đỡ. - Gọi HS nêu kết quả. - Nhận xét và lưu ý HS: “Gang tay” là đơn vị quy ước của mỗi em nên số đo độ dài - HS so sánh các số đo được rồi đưa ra của đồ vật có thể khác nhau đối với mỗi kết quả. em trong lớp. - Dựa vào kết quả đã đo bằng gang tay GV cho HS xác đinh trong các vật mình mang theo, vật nào dài nhất, vật nào ngắn nhất - Nhận xét. 3. HĐ Thực hành: Khám phá lớp học - GV cho HS lần lượt quan sát các đồ vật - HS thực hiện theo dướng dẫn của GV. thường thấy ở lớp học như: Cạnh cửa sổ, cạnh bàn, chiều dài của ghế, chiều dài bảng lớp, chiều cao của bàn rồi tập ước lượng chiều dài hoặc chiều cao mỗi đồ vật theo “gang tay” của em (con số ước lượng này là “vào khoảng” mấy gang tay, chưa
  9. chính xác). - HS phát biểu. - Gọi nhiều HS nêu số đo mà em ước lượng. - GV cho HS đo thực tế mỗi đồ vật đó - HS thực hiện đo. (xác định đúng chiều dài, chiều cao mỗi vật đó theo “gang tay”). - Cho HS so sánh số đo theo ước lượng - HS nêu số đo mình đo được và so sánh với số đo thực tế để kiểm tra mình ước kết quả với số đo đã ước lượng. lượng đã đúng chưa. - GV nhận xét và nhắc lại “Gang tay” là - Lắng nghe đơn vị quy ước của mỗi em nên số đo độ dài của đồ vật có thể khác nhau đối với mỗi em trong lớp. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS nói về bản thân hoặc các - HS trả lời thành viên trong gia đình mình ở nhà đã vận dụng đo các vật bằng gang tay trong những trường hợp nào. - Y/c HS đo quyển sách Toán 1 - Thực hiện - Nhận xét tiết học - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: .................................................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................................................