Giáo án Toán + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_134_ket_noi_tri_thuc_tua.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 1 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 Lớp 1A1 Toán TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập môn Toán 1. - Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán 1. - Làm quen với đồ dùng học tập. - Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề; phẩm chất yêu thích môn học. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. Đồ dùng dạy học : - GV: Bộ đồ dùng toán, SGK Toán. - HS: Bộ đồ dùng toán, SGK Toán. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Hát “ Tạm biệt búp bê thân yêu” - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS lấy SGK. Hoạt động Khám phá. a. Giới thiệu bài: b. Tìm hiểu bài: * GV hướng dẫn HS sử dụng SGK Toán : - GV lấy SGK Toán - HS lấy SGK. - GV giới thiệu ngắn gọn về sách, từ trang bìa 1 - HS theo dõi. đến tiết học đầu tiên. Sau «Tiết học đầu tiên» mỗi tiết học gồm 2 trang. - GV giới thiệu cho HS cách thiết kế bài học gồm 4 phần: Khám phá, hoạt động, trò chơi và luyện tập. - HS thực hiện. - GV cho HS thực hành mở và gấp sách và hướng dẫn cách giữ gìn. * GV giới thiệu nhóm nhân vật chính của SGK - HS theo dõi. Toán. - GV cho HS mở bài «Tiết học đầu tiên» và giới
- thiệu các nhân vật Mai, Nam, Việt và Rô – bốt. Các nhân vật sẽ đồng hành cùng các em trong - HS theo dõi. suốt 5 năm Tiểu học. Ngoài ra sẽ có bé Mi, em gái của Mai cùng tham gia. * GV hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1. - HS quan sát GV gợi ý HS quan sát từng tranh về hoạt động của các bạn nhỏ. Từ đó giới thiệu những y/c cơ - HS thực hiện. bản và trọng tâm của Toán 1 như : - Đếm, đọc số, viết số. - Làm tính cộng, tính trừ. - Làm quen với hình phẳng và hình khối. - HS theo dõi. - Đo độ dài, xem giờ, xem lịch. * GV cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt động chính khi học Toán, nghe giảng, học theo nhóm, tham gia trò chơi toán học, thực hành trải nghiệm toán học và tự học. - HS theo dõi. * GV giới thiệu bộ đồ dùng Toán của HS - GV cho HS mở bộ đồ dùng Toán - GV giới thiệu từng đồ dùng, nêu tên gọi và giới thiệu tính năng cơ bản để HS làm quen. - HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay các em học bài gì ? - GV chốt kiến thức - Nhận xét giờ học - Dặn dò HS chuẩn bị bài : Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy. . ..
- Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Lớp 1A1 Tự nhiên Xã hội Bài 1: KỂ VỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đặt được các câu hỏi đơn giản để giới thiệu về bản thân và các thành viên trong gia đình. QCN: Quyền được được sum họp với gia đình; Bổn phận của trẻ em với gia đình. - Quan sát tranh (SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nhận xét được những việc làm của các thành viên trong gia đình. - Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạntrong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm với các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Video bài học 2. Học sinh: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS chọn và hát một bài hát - HS hát về gia đình (Cả nhà thương nhau) - GV dẫn dắt vào bài học mới. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Quan sát hình nêu tên các thành viên trong gia đình. - HS quan sát - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK (hoặc hình phóng to) - GV đặt câu hỏi để HS nhận biết và kể về những thành viên trong gia đình Hoa. - Kết luận: Gia đình Hoa có ông, bà, bố, mẹ, Hoa và em trai. Mọi người đang quây quần, vui vẻ nghe Hoa kể những hoạt động ở trường. - HS trả lời Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và giới thiệu được các thành viên trong gia đình Hoa. - HS lắng nghe
- - GV lồng ghép QCN Quyền được được sum họp với gia đình; Bổn phận của trẻ em với gia đình. HĐ2. Biết được những HĐ của các thành viên trong gia đình khi nghỉ ngơi. GV đưa ra câu hỏi gợi ý: - Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì vào lúc nghỉ ngơi? - Mọi người trong gia đình Hoa có vui vẻ không? - HS trả lời ...) Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được việc làm của các thành viên trong gia đình Hoa lúc nghỉ ngơi. Hoạt động Thực hành. - GV hướng dẫn HS kể về gia đình mình + Gia đình em có những thành viên nào? - HS trả lời + Mọi người trong gia đình em thường làmgì vào thời gian nghỉ ngơi? ). - HS kể - GV gọi 1-2 HS lên kể trước lớp, khuyếnkhích những học sinh có ảnh gia đình. - Từ đó rút ra kết luận: Ai sinh ra cũng có một gia đình. Ông bà, bố mẹ và anh chị em là những - HS lên kể người thân yêu nhất. Mọi người trong gia đình phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. - Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được bản thân - HS lắng nghe cũng như các thành viên trong gia đình mình. Hoạt động Vận dụng. - GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý những - HS lắng nghe người thân trong gia đình. - HS chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động của các thành viên trong gia đình (nếu có). - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy. Thứ 4 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Lớp 3A2 Toán LUYỆN TẬP
- I. Yêu cầu cần đạt: - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn tập). - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung) - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Chơi trò chơi: “truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học.Ôn bảng các bảng cộng . - Lớp trưởng điều hành - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - 1 HS nêu cách nhẩm số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được - Chẳng hạn: 500 + 400 phép cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm. Nhẩm: 5 trăm cộng 4 trăm = 9 trăm. a) 50 + 40 b) 500 +400 d) 300 +700 500 + 400 = 900 90 – 50 900 – 500 1000 - 300 900 – 500 90 – 40 900 – 400 1000 - 700 Nhẩm: 9 trăm trừ 5 trăm = 4 trăm. - Câu a, b, d học sinh làm vào vở . 900 - 500 = 400 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào vở Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính: - GV yêu cầu học sinh tính được phép - HS làm việc theo nhóm. cộng, trừ dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo - các nhóm nêu kết quả. mẫu). - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
- phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) 35 + 48 146 + 29 77 – 59 394 – 158 b) 84 + 16 75 + 25 100 – 37 100 – 45 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - HS tính được tổng khi biết số hạng - GV cho HS làm bài tập vào vở. của tổng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS viết kết quả của phép tính cộng nhau. vào ô có dấu ? trong bảng. Số hạng 30 18 66 59 130 -nhận xét bài làm của bạn Số hạng 16 25 28 13 80 Tổng 46 ? ? ? ? Kết quả: Số hạng 30 18 66 59 130 Số hạng 16 25 28 13 80 Tổng 46 43 94 72 210 - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich - GV nhận xét, tuyên dương. bài toán, nêu cách trình bày bài giải. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Bài giải: Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân a) Con trâu và con nghé cân nặng là: nặng 150 kg. Hỏi: 650 + 150 = 800 (kg) a) Con trâu và con nghé cân nặng bao b) Con trâu nặng hơn con nghé là: nhiêu ki-lô-gam? 650 – 150 = 500 (kg) b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg ki – lô – gam? - GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
- - GV nhận xét tuyên dương. - HS tham gia để vận dụng kiến thức Hoạt động Vận dụng: đã học vào thực tiễn. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học + HS trả lời:..... sinh nhận biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, đọc số, viết số... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ Lớp 4A1 Toán BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100.000 TIẾT 1: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100 000 (ôn tập). - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 000 trừ đi một số hoặc có tổng là 100 000. Tính giá trị của biểu thức. - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Tham gia các hoạt động của tiết học một cách chủ động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “ Tìm chuồng cho thỏ” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: 7 252 + 5 395 + Trả lời + Câu 2: 48 621 + 35 045 - HS lắng nghe.
- + Câu 3: 56 074 - 648 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép - 1 HS nêu cách nhẩm số cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm. - Chẳng hạn: 8 000 + 7 000 Nhẩm: 8 nghìn cộng 7 nghìn = 15 nghìn 8 000 + 7 000 = 15 000 16 000 – 9 000 Nhẩm: 16 nghìn trừ 9 nghìn = - GV nhận xét, tuyên dương. 7 nghìn Bài 2: Đặt tính rồi tính: (Làm việc nhóm 2) 16 000 – 9 000 = 7 000 8 254 + 6 392 58 623 + 25 047 - HS lần lượt nêu miệng nối tiếp 36 073 - 847 74 528 – 16 240 - GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, - HS làm bảng con. trừ vào bảng con - các nhóm nêu kết quả. - GV cho 2học sinh làm bảng lớp hay phiếu lớn 8 254 - GV Nhận xét, tuyên dương. + 6 329 14 583 Bài 3: Tính giá trị biểu thức? (Làm việc cá nhân) a. 57 670 – (29 653 - 2 653) - HS làm vào vở. 2 HS làm phiếu b. 16 000 + 8 140 + 2760 nhóm nêu giải thích cách làm, - GV cho HS làm bài tập vào vở. lớp nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. a. 57 670 – (29 653 - 2 653) - GV nhận xét, tuyên dương. = 57 670 -27 000 =30 670 b. 16 000 + 8 140 + 2760 = 24 140 + 2 760 =26 900 - HS khác nhận xét bài làm của bạn Bài 4: Bài toán: (Làm việc cá nhân) Giá một hộp bút là 16 500 đồng, giá một ba lô học sinh nhiều hơn giá một hộp bút là 62 500 - HS đọc bài toán có lời văn,
- đồng ,Mẹ mua cho An một hộp bút và một ba phân tich bài toán, nêu cách trình lô học sinh. Hỏi mẹ của An phải trả người bán bày bài giải. bao nhiêu tiền? Bài giải: -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: Giá chiếc ba lo học sinh là: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. 16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng) Mẹ An phải trả tổng số tiền là: - GV nhận xét tuyên dương. 16 500 – 79 000 = 95 500 (đồng) Đáp số: 95 500 đồng Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu học sinh từ bài toán 4 hãy nêu bài - HS tham gia để vận dụng kiến toán vận dụng thức tế và cùng nhau giải quyết thức đã học vào thực tiễn. yêu cầu bài toán...sau bài học để học sinh nhận biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi 100 + HS trả lời:..... 000, đọc số, viết số... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................

