Giáo án Toán + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025

docx 11 trang Cát Yên 11/12/2025 210
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_134_ket_noi_tri_thuc_tua.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 12 Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Lớp 4A1 Toán Bài 25: TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - BGĐT, ti vi, máy tính, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hái táo. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính giá trị của biểu thức : + HS trả lời. 25 + 40 + 75 + Câu 2: Tính hiệu của 43 330 và 43270 + Câu 3: 145 + 890 = +145 + Câu 4: Tính kết quả của tổng: 1824 + 2769 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu tình - HS quan sát huống có trong tranh. Bức tranh vẽ bạn Mai, Mi và Rô bốt. Bạn Mai đưa ra tình huống: Tớ có 25 cái kẹo, tớ muốn chia thành hai phần, tớ một phần và Mi một phần hơn phần của tớ 5 cái kẹo. Rô
  2. bốt giúp tớ với! Bạn Rô bốt gợi ý: Trước tiên, Mai đưa cho Mi 5 cái, sau đó cha đề số kẹo còn lại thành hai phần, mỗi người một phần - GV cho HS nêu lại bài toán sau đó đọc lại - HS đọc bài toán gợi ý của Rô bốt. 1) Cách 1: GV nêu cách tóm tắt bài toán - HS quan sát các bước thực hiện bài bằng cách vẽ sơ đồ. toán. - Qua sơ đồ ta thấy: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Bạn Mi có số kẹo bằng 1 đoạn thẳng và thêm một đoạn tương ứng 5 cái. + Bạn Mai có số kẹo bằng 1 đoạn thẳng của bạn Mi nhưng không có 5 cái. + Cả hai bạn có số kẹo là 25 cái. - Dựa vào sơ đồ đã tóm tắt, giáo viên cùng HS thực hiện giải bào toán. - GV giải thích: Cách giải này gọi là tìm số - HS lắng nghe bé trước rồi mới tìm số lớn. - GV nhận xét, tuyên dương 2) Cách 2: GV cùng HS trao đổi và tóm tắt bằng sơ đồ ssoạn thẳng theo cách 2:
  3. - GV nhấn mạnh: Bạn Mi có một đoạn thẳng và thêm 5 cái kẹo. Bạn Mai cũng có 1 đoạn thảng bằng bạn Mi nhưng bị thiếu 1 đoạn tưogn ứng 5 cái kẹo. - Dựa vào sơ đồ đã tóm tắt, giáo viên cùng HS thực hiện giải bài toán. - GV giải thích: Cách giải này gọi là tìm số lớn trước rồi mới tìm số bé. - GV mời HS quan sát và tìm ra quy tắc tìm số bé và tìm số lớn. + Tìm số bé = (Tổng - hiệu) : 2 + Tìm số lớn = (tổng + hiệu) : 2 - GV nhân xét tuyên dương - HS nêu quy tắc - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập Bài 1: - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV cùng HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ - Cả lớp cùng tóm tắt bài toán theo đoạn thẳng: hướng dẫn của GV. - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng trao đổi - HS sinh hoạt nhóm 2, cùng thảo luận với bạn trong bàn và giải bài toán. và giải bài toán theo sơ đồ đoạn thẳng - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, đã tóm tắt. các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm - GV nhận xét, chốt đáp án khác nhận xét:
  4. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - Cả lớp theo dõi và cùng tóm tắt bài toán theo sơ đồ đoạn thẳng. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - HS làm bài CN. - GV nhận xét đánh giá kết quả làm bài HS. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức trải nghiệm: đã học vào thực tiễn. + Mời 1 HS đứng tại chỗ trả lời về số tuổi - HS cùng nhau tìm tuổi của người hiện tại của em, số tuổi một người thân (anh, thân của bạn theo hướng dẫn của giáo chị hoặc em, nhưng không tiết lộ ra trước lớp viên. về số tuổi của người thân), GV mời cả lớp thử tài, tìm số tuổi của người thân đó theo các dữ liệu giáo viên đưa ra. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... .........................................................................................................................................................................................................
  5. Lớp 1A1 Tự nhiên xã hội Bài 10: CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH EM (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền khác nhau(làng quê miền núi và làng quê miền biển). - Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. II. Đồ dùng: - GV:+ Bài giảng PoWerPoint. Tranh ảnh, video về cảnh thành phố. - HS: + Giấy màu,hồ dán, bút màu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Vào rừng hái hoa - HS hát zVg - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá: - HS quan sát. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS trả lời. SGKvà trả lời câu hỏi: + Em quan sát được gì về quang cảnh trong - HS trả lời. bức tranh? + Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em - HS trả lời. biết? + Người dân ở đây thường làm gì? - HS trả lời. + Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như thế nào?) - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận - HS nhận xét, bổ sung biết được cảnh ở làng quê có ruộng đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường học, trạm y tế, ) - GV khuyến khích HS mô tả thêm về quang cảnh, hoạt động của con người mà các em đã - HS nêu hiểu biết quan sát hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các em phát biểu cảm - HS quan sát. xúc của mình về cảnh làng quê.
  6. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê và một số hoạt động của người dân ở đây. 3. Hoạt động thực hành: HĐ1. Nhận biết sự khác nhau cuar mỗi vùng miền - GV quan sát hình trong SGK; trả lời câu hỏi: + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì khác nhau? - HS trả lời. + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? Vì sao? - HS trả lời. - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày. - HS trả lời. - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới thiệu một số hình ảnh qua video/clip để HS nhận biết sâu hơn và phân biệt quang cảnh - HS nhận xét, bổ sung làng quê, vùng biển và các vùng miền. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng - HS lắng nghe quê miền biển HĐ2. Đánh giá: - HS nêu được những nét chính cảnh làng quê Việt Nam và cuộc sống của người dân nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm yêu mến quê - HS lắng nghe và thực hiện. hương, đất nước. - HS nêu 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm và học thuộc một số đoạn thơ về quang cảnh các vùng miền. - HS vận dụng nêu - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024 Lớp 3A2 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Củng cố hai khái niệm “gấp lên một số lần” và “giảm đi một số lần”.
  7. - Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối: - Gọi 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào - Thực hiện: vở nháp: Tóm tắt: Hoa có 10 viên kẹo, Hồng có 10 viên kẹo Hoa: nhiều hơn Hoa 3 viên kẹo. Hỏi cả hai 3 viên kẹo ? viên kẹo bạn có bao nhiêu viên kẹo? Hồng: Bài giải Số viên kẹo Hồng có là: 10 + 3 = 13 (viên kẹo) Số viên kẹo cả hai bạn có là: 10 + 13 = 23 (viên kẹo) Đáp số: 23 viên kẹo - HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: Tính nhẩm là tính như thế nào? TL: Tính nhẩm - Tổ chức cho HS chơi trò “truyền TL: Tính nhanh, tính trong đầu mà không điện” cần dùng đến nháp H: Theo các em dòng điện truyền như TL: Truyền rất nhanh. thế nào? - GV phổ biến luật chơi: GV đọc phép - Lắng nghe. tính đầu tiên và chỉ định 1 HS trả lời, - HS chơi: nếu HS trả lời đúng thì đọc phép tính 10x7=70 20x4=80 40x2=80 30x3=90 tiếp theo và chỉ định HS khác trả lời 60:2=30 90:3=30 70:7=10 40:2=20 cho đến hết phép tính bài tập 1 trong - Lắng nghe. thời gian 3 phút. - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chứ cho HS chơi - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương.
  8. Bài 2: - 1 HS đọc. TL: Mai làm được 27 tấm thiệp, số tấm - GV tổ chức cho HS tham gia trò thiệp của Rô - bốt gấp 3 lần của Mai. chơi. TL: Rô - bốt làm được bao nhiêu tấm - GV nêu luật chơi: Mỗi bạn cầm một thiệp? thẻ số, cần đi qua cây cầu A hoặc cây TL: Gấp một số lên nhiều lần. cầu B để lấy một giỏ táo thích hợp. TL: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng. Ví dụ: Rô - bốt đang cầm thẻ số 9, đi Tóm tắt 27 tấm thiệp qua cây cầu B (gấp 3 lần) sẽ lấy được Mai: giỏ táo ghi số 27. - GV chia làm 2 đội chơi tham gia trò Rô - bốt: chơi. ? tấm thiệp - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. Bài giải * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm Số tấm thiệp Rô - bốt làm được là: cách giải. 27 x 3 = 81 (tấm thiệp) Đáp số: 81 tấm thiệp. H: Bài toán thuộc dạng toán gì? H: Đối với dạng toán này ta tóm tắt - 1 HS đọc. như thế nào? TL: Buổi sáng bán được 30 kg gạo. Số gạo ?.Để biết được Rô- bốt làm đc bao buổi chiều bán được bằng số gạo buổi sáng nhiêu tấm thiệp các em thảo luận N2 giảm đi 2 lần. TL: Buổi chiều cửa hàng bán được bao - Gọi HS lên bảng tóm tắt, HS làm vào nhiêu ki- lô - gam gạo. vở. TL: Giảm một số đi một số lần. - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm - HS làm vào vở nháp, 1 HS khác lên làm bài trên bảng lớp. bài trên bảng: - Gọi HS nhận xét. Tóm tắt - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa 30 kg bài trên bảng. Buổi sáng: - GV Nhận xét, tuyên dương. Buổi chiều: ? kg gạo Bài 4: (Làm việc nhóm 4) - Đại diện các nhóm rình bày. - Gọi 1 HS đọc đề. Bài giải H: Bài toán thuộc dạng toán gì? Số ki - lô - gam gạo buổi chiều cửa hàng
  9. - Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt, dưới lớp đó bán được là: làm vào nháp. 30 : 2 = 15 (kg) - Để tìm được buổi chiều bán được Đáp số: 15 kg bao nhiêu kg, các em suy nghĩ và thảo - HS nhận xét. luận cùng bạn. - HS lắng nghe. - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 3 phút và trình bày bài giải của nhóm mình. - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét. Hoạt động Vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - Luyện tập thực hiện các phép tính học vào thực tiễn. nhân, chia các số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số. - Lắng nghe. - Nhận xét tiết học, tuyên dương một số học sinh tích cực xây dựng bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2024 Lớp 1A1 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. II. Đồ dùng: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bảng con, vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động:
  10. - Cho học sinh hát: Ba ngọn nến lung linh - HS hát theo nhạc Vs - Giới thiệu bài - HS theo dõi 2. Hoạt động luyện tập: - HS nêu Bài 1. Số - GV nêu yêu cầu bài tập - GV có thể hướng dẫn HS làm theo từng cột và tìm kết quả phép tính. - HS thực hiện - Yêu cầu HS nêu lần lượt các phép tính trừ - HS trình bày - HS nhận xét - Yêu cầu HS thực hiện các bài còn lại. - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Những bông hoa nào ghi phép tính có kết - HS quan sát quả lớn hơn 3 - HS thực hiên - GV nêu yêu cầu bài tập - Cho HS quan sát tranh - HS nhận xét - GV hướng dẫn HS tính nhẩm tìm ra kết quả phép tính ghi ở mỗi bông hoa. Sau đó so sánh kết quả mỗi phép tính với 3. - GV cùng HS nhận xét - HS nhắc lại yêu cầu Bài 3/ a: - HS trả lời - GV nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiện - GV? Trên bờ có bao nhiêu con mèo? Mấy con - HS nhận xét câu được cá? - GV cùng HS nhận xét - HS theo dõi Bài 3/ b: Số? - HS thực hiện - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS trả lời - GV HD HS tính nhẩm 7 – 2 =? GV ghi: 7 – 2 = 5 - HS nêu phép tính - Yêu cầu HS thực hiện bài còn lại - HS nhận xét - Gọi HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nêu lại yêu cầu *Bài 4: Số? (Nhóm) - HS quan sát tranh và trả lời - GV nêu yêu cầu của bài tập - GV HD quan sát tranh
  11. H. GV nêu: Lúc đầu có 8 con vịt ở trên bờ, sau đó con 5 con chạy xuống ao. Hỏi trên bờ còn lại mấy con? - Yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp: 8 – 5 = 3 GV cùng HS nhận xét - Gọi HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - GV nêu bài toán thực tế để hs thực hiện Bài toán: Có 7 quả trứng, mẹ luộc ăn 4 quả. Hỏi còn lại maáy quả? - Nhận xét - HS trả lời IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ________________________________