Giáo án Toán + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025

docx 8 trang Cát Yên 11/12/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_134_ket_noi_tri_thuc_tua.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 14 Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Lớp 4A1 Toán Bài 29: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên. - HS tham gia trò chơi Các em đã từng làm con diều bằng giấy chưa? Em có nhận xét gì về hai thanh tre được buộc với - HS chia sẻ. nhau để làm khung diều? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Gv yêu cầu HS quan sát tình huống. - HS đọc tình huống Tớ đang buộc hai thanh tre vuông góc với nhau để làm con diều. a) Kéo dài hai cạnh AB và AD của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng vuông với nhau. b) Hai đường thẳng OM và ON vuông góc nhau tạo thành bốn góc vuông có chung điểm O.
  2. c) Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau. - Yêu cầu HS lần lượt đưa ra từng nhận xét. - HS đưa ra nhận xét. - GV kết luận - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng vuông góc với nhau. + Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung điểm. + Để kiểm tra hãy vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau , người ta sử dụng ê ke. - Gọi HS nêu lại. - HS đọc. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Làm việc các nhân. Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông - HS đọc đề bài. góc với nhau hay không? - Gọi HS đọc đề bài . - Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường - HS thực hành. thẳng có vuông góc với nhau hay không? - HS báo cáo kết quả. - Gọi HS báo cáo kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Làm việc cá nhân Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông rồi nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc vuông nhau. - Hs đọc đề bài. - HS kiểm tra. - HS trình bày. - Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, rồi nêu tên từng cặp góc vuông với nhau.
  3. - Yêu cầu HS lên trình bày. - GV nhận xét , tuyên dương. Bài 3: Làm việc cá nhân. Mai vừa vẽ bức tranh dưới đây. Hãy quan sát và tìm hình ảnh vẽ hai đường thẳng vuông góc có - Hs đọc đề bài. trong bức tranh đó. - HS nêu. Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV nhận xét chung. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn. - HS tham gia trò chơi chung. Tìm hình ảnh góc vuông có trong lớp học. - HS lắng nghe - GVnhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... Lớp 1A1 Tự nhiên xã hội BÀI 12: VUI ĐÓN TẾT (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền. - Kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. - Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày Tết. - Giao tiếp và hợp tác: Bộc lộ cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người thân chuẩn bị cho ngày Tết. - Đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được một số công việc được thể hiện trong SGK.
  4. - Tự tin kể lại được hoạt động chuẩn bị Tết của mình và gia đình mình và nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ, ti vi 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Mở nhạc cho HS hát múa bài Tết đến rồi. - HS khởi động - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi gợi ý của GV (Quan sát và chỉ ra các - HS quan sát hoạt động trong từng hình theo nhóm 2 (2p) - HS thảo luận 2p theo nhóm 2 + Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào? - Đại diện nhóm chia sẻ + Hoa và em trai tham gia hoạt động nào? + Thái độ của mọi người trong gia đình Hoa như thế nào?..), =>GV giúp hs nhận ra cảnh mọi người trong gia đình Hoa háo hức chuẩn bị cho ngày Tết: mua - Lắng nghe hoa tết (đào, mai); cả nhà cùng nhau lau dọn nhà cửa, gói bánh chưng, thắp hương cúng tổ tiên, bữa cơm tất niên,... - GV giải thích cho HS hiểu những cách gọi - HS lắng nghe khác nhau về ngày Tết truyền thống của dân tộc - GV khuyến khích HS liên hệ với gia đình mình (Gia đình có về quê ăn Tết cùng ông bà không? Cảm xúc của em về không khi chuẩn bị - HS trả lời đón Tết như thế nào?,...). 3. Hoạt động Thực hành. - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, trả lời theo câu hỏi gợi ý của GV (Tết diễn ra trong khoảng thời gian nào? Gia đình em thường làm gì để - HS làm việc nhóm 4 (3p) chuẩn bị cho ngày Tết? Mọi người có vui vẻ - Các nhóm chia sẻ không? Em đã tham gia hoạt động nào? Hoạt động nào em thích nhất? Vì sao?,...), HS kể những hoạt động chuẩn bị Tết của gia đình
  5. mình và hoạt động em đã tham gia và thích nhất (nếu được lí do vì sao). Từ đó nêu được những điểm giống và khác với gia đình Hoa - Khuyến khích HS nói được những phong tục - HS lên nói tập quán riêng của địa phương mình khi chuẩn bị cho ngày Tết. 4. Hoạt động Vận dụng. - Thi nói về các hoạt động và các vật cụng cần có trong ngày Tết. - HS thi nhau kể - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024 Lớp 3A2 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng - Lớp phó học tập lên điều hành cả lớp + Nêu một số phép cộng có nhớ trong phạm chơi trò chơi, HS tiến hành chơi. vi 100. 30g x 6= - GV nhận xét tuyên dương, GV giới thiệu 90 g: 5 = vào bài mới. - GV ghi bảng bài mới. Hoạt động Thực hành. 1 . Luyện tập: - Nêu miệng kết quả, nhận xét kết quả Bài 1: Số? (Làm việc cá nhân) của bạn.
  6. - Gọi 3 số HS lên bảng làm bài - Lớp làm vào vở . - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính để tính được khối lượng túi A, túi B, sau đó dựa kết quả để so sánh và tìm quả - Lắng nghe. cân nặng nhất. - Đọc đề bài. - Quan sát, lắng nghe. -Thảo luận nhóm 2. - Đại diện nhóm nêu kết quả, nhận xét - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào kết quả của bạn. phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Trò chơi: Dế mèn phiêu lưu ký ( Nhóm) - Các nhóm trình bày kết quả: Túi là :100g + 200g = 300g Túi B là: 500g – 200g = 300g - HDHS người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Vậy túi A và B bằng nhau. Khi đến lượt người chơi gieo xúc xắc. Đếm Vì B nhẹ hơn C nên túi C nặng nhất. số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số - Lắng nghe. ô bằng số chấm đó. Nếu đến ô có hình con vật thì di chuyển theo hướng mũi tên. -Nêu kết quả của phép tính tại ô đến, nếu sai - HS lắng nghe. kết quả thì quay về ô xuất phát trước đó. -Trò chơi kết thúc khi đưa dế mèn đi được - HS chơi theo nhóm đúng một vòng, tức là trở lại ô xuất phát. - Cho HS chơi nhóm 4 - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng.GV tổ chức vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã bằng các hình thức như trò chơi, hái học vào thực tiễn.
  7. hoa,...sau bài học để học sinh củng cố bài - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2024 Lớp 1A1 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10 thông qua trải nghiệm. - Tiếp tục củng cố năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp khi nêu dược phép tinh thích hợp với mỗi tình huống thực tế (qua tranh vẽ). - Có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Biết trao đổi với bạn trong nhóm để giải quyết vấn đề. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên - Máy tính, ti vi, bảng phụ, máy hắt - Bộ đồ dùng học toán 1 2. Học sinh - Bảng con. Đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Gv tổ chức tìm ra ô cửa bí mật bằng cách trả - HS chơi lời các câu hỏi qua trò chơi Ô cửa bí mật - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập. Bài 1. Số? - Gv nêu yêu cầu của đề bài. (Quan sát hình, - HS nêu yêu cầu của bài. nêu phép tính thích hợp) - HS tự làm bài trên bảng con. - Yêu cầu học sinh làm bảng con. - Gọi một số em lên trình bày kết quả và chia sẻ cách làm bài của mình. - Lớp nhận xét, bổ sung. - Gv kết luận: 3 + 5 = 8 - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) Bài 2. >, <, = ? - HS nêu yêu cầu của bài.
  8. - Gv nêu yêu cầu của đề bài. (Quan sát hình, - HS làm bài vào vở. nêu phép tính thích hợp) - Vài học sinh lên bảng trình bày kết - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. quả, chia sẻ cách làm bài của mình. - GV chiếu vở hs lên ti vi - Lớp nhận xét, bổ sung. - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) - Gv kết luận. Yêu cầu học sinh đọc to kết quả đúng. - HS nêu yêu cầu của bài. Bài 3. Số - HS đặt đề toán. - Gv nêu yêu cầu của đề bài. - 1 em nêu cách làm - Yêu cầu hs quan sát tranh nêu đề bài toán. - HS làm vào vở - Gọi hs nêu cách làm - Chia sẻ - Yêu cầu học sinh làm vở, 1 hs làm bảng phụ - Lớp nhận xét, bổ sung. - Treo bảng phụ chữa bài - Yêu cầu học sinh đọc to kết quả đúng. 7 + 2 = 9 - HS thi đọc thuộc bảng cộng, trừ 3. Hoạt động Vận dụng. trong phạm vi 10 và thực hiện y/c của - GV cho HS đọc lại bảng cộng, trừ trong GV phạm vi 10 sau đó nêu các bài toán gắn thực tế để hs thực hiện - Lắng nghe - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ________________________________