Giáo án Toán + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_134_ket_noi_tri_thuc_tua.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 8 Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Lớp 4A1 Toán BÀI 17. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn, biết hợp tác và trao đổi theo nhóm để làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, ti vi, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Chuyền bóng” - HS tham gia trò chơi Cách chơi, luật chơi: Một bạn sẽ đứng lên trả lời câu hỏi là một phép tính cô đưa ra. Sau khi trả lời xong, bạn sẽ tiếp tục gọi một người bạn khác trả lời câu hỏi tiếp theo, là một phép tính bắt đầu từ kết quả của câu hỏi trước. Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết câu hỏi. 1 yến = .kg 10 kg x 3 = kg - HS trả lời 30 tấn : 5 = .tấn 6 tấn = .kg 6 000 kg = . tạ - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: *Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Giải quyết được - HS nêu yêu cầu bài tập: Xác định cân một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối nặng của mỗi con vật. Biết rằng, số cân lượng. nặng của ba con vật đó là: 1 300kg, 1 tấn, 2 tấn. - HS lắng nghe - HS chia sẻ
- - Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - HS nêu yêu cầu bài tập + Trong hình có những con vật nào? - Lắng nghe Bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác - HS làm bài CN, 3 HS làm phiếu HT + Em có nhận xét gì về số cân nặng của ba - HS đổi vở, nhận xét. con vật? - Nhận xét bài làm trên phiếu to Số cân nặng của ba con vật đó chưa cùng 1 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. đơn vị đo.Ta phải đổi số cân nặng về cùng 1 - HS nêu yêu cầu bài đơn vị đo. + Hãy sắp xếp các số đo cân nặng đã cho theo thứ tự tăng dần và suy luận để so sánh - Các nhóm làm việc theo phân công. cân nặng của các con vật từ gợi ý cho trước - Các nhóm trình bày. + Bò Tây Tạng nhẹ hơn hươu cao cổ, còn - Các nhóm khác nhận xét. hươu cao cổ lại nhẹ hơn tê giác nên các con + Câu A sai vì con bò cân nặng 2 tạ = vật đó sắp xếp theo thứ tự cân nặng tăng dần 200kg. Nên chắc chắn phía sau cánh cửa là: bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác. mà Rô-bốt chọn không có con bò nào - GV cho HS làm theo nhóm đôi. nặng 20kg. - GV mời các nhóm trình bày. + Câu B sai vì con dê đen cân nặng - Mời các nhóm khác nhận xét 30kg = 3 yến. Nên phía sau cánh cửa mà - GV nhận xét, tuyên dương. Rô- bốt chọn không thể có con dê đen + Số đo cân nặng đã cho sắp xếp theo thứ tự nặng 3 tạ. tăng dần là: 1 tấn (1 000kg), 1 300kg, 2 tấn + Câu C đúng vì phía sau một trong số (2 000kg). ba ô cửa đó có một con dê trắng nặng 6 + Vậy bò Tây Tạng nặng 1 tấn, hươu cao cổ yến = 60kg. nặng 1 300kg, tê giác nặng 2 tấn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi - HS nêu yêu cầu bài và tính toán với các số đo khối lượng - GV HD HS làm bài + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng hóa - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Đổi vở kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, chốt kết quả + 7 tạ = 700kg *Bài 3: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc + Trên xe đã có 300kg na bở nhóm 4) + 5kg.
- - GV HD HS làm bài - HS làm bài cá nhân + Phía trước Rô-bốt có mấy ô cửa? - HS nêu kết quả + Sau mỗi ô cửa, tên con vật và cân nặng - HS nhận xét bạn của chúng như thế nào? + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ = 700kg + Theo đầu bài, phía sau mỗi ô cửa sẽ có ba hàng hóa, mà trên xe đã có sẵn 300kg na con vật khác nhau, nhiệm vụ của Rô Bốt là bở, nên người ta có thể chở thêm nhiều gì? nhất là 700kg – 300kg = 400kg na dai. - GV cho HS làm theo nhóm: Dựa theo gợi 90 thùng na dai nặng: 5 x 90 = 450kg ý của đầu bài chia sẻ nhận định đúng hay sai Vậy chiếc xe đó không thể chở thêm 90 đối với từng câu mô tả khả năng cho trước. thùng na dai. - GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Bài 4. (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - GV cùng HS phân tích bài toán + Xe chở được nhiều nhất bao nhiêu tạ hàng hóa? + 7 tạ = kg + Trên xe đã có bao nhiêu kg na bở? + Mỗi thùng cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - YC HS phân tích và tìm kết quả - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội đưa học vào thực tiễn. ra các đồ vật và con vật cho đội kia ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. Nhóm nào trả lời nhiều đáp án đúng sẽ - HS tham gia chơi. được tuyên dương. + Con voi nặng khoảng 5 tấn + Con trâu nặng khoảng 4 tạ + Xe tải nặng khoảng 3 tấn, 5 tấn, 10 tấn - GV nhận xét, dặn dò HS. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
- Lớp 1A1 Tự nhiên xã hội Bài 7: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch đẹp. - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường - Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, hình ảnh trường, lớp 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường, đồ trang trí lớp học. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường em - Học sinh hát và vận động - Giới thiệu bài. theo nhạc. 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nêu tên các thành viên và công việc của họ trong trường. - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK, thảo - HS quan sát hình ảnh trong luận theo câu hỏi gợi ý: SGK - GV tổ chức và hướng dẫn HS lần lượt quan sát - HS thảo luận và trả lời câu các hình trong SGK, đưa ra một số câu hỏi gợi ý để hỏi HS thảo luận, nhận biết nội dung của hình. Từ đó HS kể được một số thành viên trong trường và công việc của họ: Cô giáo – dạy học; HS – học tập; cô - Đại diện nhóm trình bày thủ thư – quản lý thư viện, - Khuyến khích để các em kể về những thành viên khác trong trường và bày tỏ tình cảm của mình với các thành viên đó - Nhận xét - HS lắng nghe 3. Hoạt động Thực hành.
- - GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp đôi và nói với nhau về người mà em yêu quý nhất ở trường và lí do vì sao. - HS quan sát và thảo luận - GV khuyến khích, động viên HS. HS biết được theo gợi ý (nhóm 2-2p) các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ, biết cách thể hiện cảm xúc đối với thành viên mà mình yêu quý. - Gọi hs chia sẻ - Đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe, góp ý 4. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm xử lý các tình huống thực tiễn mà GV đã chuẩn bị. - Xem tình huống và tiến + Nếu là em, em sẽ làm gì trong những tình huống hành xử lý đó - GV gọi đại diện nhóm phát biểu ý kiến của mình, sau đó GV nhận xét, đánh giá. - HS thảo luận nhóm 4, chia - GV tổng kết lại: Các em phải biết kính trọng, biết sẻ trong nhóm, trước lớp ơn thầy cô và các thành viên khác trong trường học Yêu cầu cần đạt: HS biết cách ứng xử phù hợp - HS lắng nghe và thực hiện trong những tình huống xảy ra ở trường học; kính trọng, biết ơn thầy cô và các thành viên khác trong trường học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... _____________________________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 Lớp 3A2 Toán HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học:
- - Ti vi, ê ke III. Các hoạt dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” để khởi động bài học. - HS nêu - Hình tam giác ABC có mấy đỉnh, góc, cạnh? - Hình tứ giác MNPQ có mấy đỉnh, góc, cạnh? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: * GV yêu cầu HS quan sát một số đồ vật có - HS quan sát hình chữ nhật và hình vuông. - HS trả lời - GV cho HS hỏi nhau để dẫn dắt đến câu hỏi của Việt: Các góc của hình chữ nhật có là góc vuông không nhỉ? - Tiếp đến, GV vẽ hình chữ nhật ABCD yêu cầu HS trả lời về số đỉnh, góc? - Y/c hs thảo luận nhóm 4(2p) nêu đặc điểm của hình vuông và HCN. - HS thực hiện N4 - GV chốt kiến thức: - Đại diện nhóm chia sẻ + Hình chữ nhật có 4 góc vuông. Hai cạnh dài có độ dài bằng nhau và hai cạnh ngắn có - HS độ dài bằng nhau. nhắc + Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài. Độ dài lại cạnh ngắn gọi là chiều rộng, . + Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh có độ dài bằng nhau. Hoạt động Thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) các hình dưới đây hình nào là hình vuông?
- - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS trả lời - HS nêu yêu cầu - GV nhận xét - sửa sai, Tuyên dương. - HS làm miệng. - HS nêu kết quả: a) Hình vuông : EGHI Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? b) Hình chữ nhật:MNPQ,RTXY - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu - HS làm nhóm 2 sau đó tự hoàn thành - GV cho HS đo theo N2 bài vào vở - Hắt vở HS để chữa bài - Chia sẻ - Kết quả: + Hình vuông ABCD có độ dài cạnh là 3 cm. - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. + Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là 3 cm và chều Bài 3: : (Làm việc cá nhân) rông là 2 cm. GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - Y/c HS làm cá nhân. - HS làm việc cá nhân và nêu kết quả: Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN( chọn - Nhận xét D). Hoạt động Vận dụng. - Tổ chức cho HS tìm các đồ vật có dạng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hình vuông, HCN. học vào thực tiễn. + Hình vuông , HCN có đặc điểm gì? - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 Lớp 1A1 Toán THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH I. Yêu cầu cần đạt:
- - Nhận dạng được hình đã học (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) - Nắm được các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành một hình tổng hợp theo yêu cầu. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. - Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích tổng hợp khi xếp, ghép các hình - Gây hứng thú học tập khi HS tự xếp, ghép được các hình mà mình thích II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con, vở thực hành Toán, Bộ đồ dùng Toán 1 III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS khởi động bài em yêu hình học - HS khởi động theo nhạc - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá. - GV giới thiệu bộ hình ghép (gồm 5 miếng bìa như SGK). - GV: Bạn Mai và bạn Việt đã ghép được các - Từng HS thực hiện ghép trước lớp hình rất đẹp . Bây giờ lớp chúng ta tiến hành ghép hình như bạn Mai và bạn Việt nhé - HS thực hiện. GV giúp đỡ HS thực - GV phân chia HS ghép theo nhóm hiên - GV theo dõi hướng dẫn HS ghép. - HS tiến hành ghép. GV theo dõi chỉ - GV cùng HS nhận xét dẫn HS làm + Ngoài 2 hình như bạn Việt và bạn Mai, có Tương tự với các hình b), c), d) nhóm em nào có thể ghép được hình nào khác 4 không? - HS trình bày sản phẩm của nhóm GV cùng HS nhận xét. - HS nhóm khác nhận xét 3. Hoạt động Thực hành Bài 1: - HS quan sát 3 miếng bìa như trong hình - HS quan sát nhận dạng hình. - Cho HS nhận dạng hình: - Thảo luận nhóm đôi để ghép hình. + Hình a) là hình gì? Vậy từ 3 tấm bìa trên các em hãy ghép
- thành HCN như hình a ) và tam giác như hình b, tương tự xếp thành các hình như hình - Các nhóm trình bày kết quả. c và d nhé - HS đưa ra số que tính cần dùng. - Các nhóm tham gia xếp hình. - GV nhận xét tuyên dương 4. Hoạt động Vận dụng. - Trải nghiệm Steem: Y/c hs vẽ, cắt, xé để làm sản phẩm trang trí lớp học bằng hình học. - HS lắng nghe - Các nhóm đề xuất ý tưởng - Y/c HS trải nghiệm theo nhóm 6 - Chia sẻ ý tưởng - Quan sát, hỗ trợ học sinh - Làm việc nhóm 6 - Gọi 1 số nhóm chia sẻ sản phẩm - Trưng bày, trang trí ở góc lớp, tiến - Nhận xét tiết học. hành chia sẻ - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... .............................................

