Giáo án Toán + Tự nhiên và Xã hội +Tiếng Việt Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán + Tự nhiên và Xã hội +Tiếng Việt Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tu_nhien_va_xa_hoi_tieng_viet_lop_134_ket_noi_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tự nhiên và Xã hội +Tiếng Việt Lớp 1+3+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Lớp 1A1 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. - Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy, và lập luận Toán học thông qua hoạt động quan sát, đếm số lượng - Áp dụng vào làm các bài toán đơn giản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với bạn làm các bài tập GV giao, HS biết thảo luận nhóm để trả lời các hoạt động - Yêu thích học toán và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Ổn định tổ chức lớp - Lớp hát bài: Tập đếm (Nhạc sĩ Hoàng Công Hát Sử) - Giới thiệu bài: - GV: Giới thiệu tên bài Lắng nghe Hoạt động Luyện tập: * Bài 1: Chọn số thích hợp với số con vật. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đếm số lượng các con vật - HS nhắc lại y/c của bài trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với - HS quan sát đếm số lượng mỗi con vật - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS khoanh vào số thích hợp - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét * Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đếm số lượng thùng trên xe a) Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa để trên - HS nhắc lại y/c của bài xe có 3 thùng? - HS quan sát đếm - HS nêu câu trả lời thích hợp
- - HS nhận xét bạn - HS nhắc lại y/c của bài - HS đếm thêm để tìm số thích hợp Tương tự với câu b) Hs tìm kết quả đúng - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu câu trả lời - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào - HS đếm ô trống thích hợp - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu câu trả lời - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và trả lời - GV yêu cầu đếm số lượng các sự vật có trong hình và điền vào ô tương ứng vơi mỗi hình - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. Hoạt động Vận dụng: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - Hãy vận dụng đếm số bàn ở tổ của em. - HS thực hành đếm - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để - HS lắng nghe hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. ..
- Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Lớp 1A1 Tự nhiên và Xã hội Bài 2: NGÔI NHÀ CỦA EM I. Yêu cầu cần đat: + Nêu được địa chỉ nơi gia đình đang ở và mô tả được quang cảnh xung quanh ngôi nhà. + Tự kể về các phòng trong nhà. + Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau. * Lồng ghép QCN: Quyền có nơi ở (Tích hợp thông qua hoạt động 1. Giới thiệu ngôi nhà của em). - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Video bài dạy. - HS: + Giấy màu, bút màu, kéo nhỏ, hồ dán + Sưu tầm một số tranh ảnh về nhà ở, đồ vật (đồ chơi) về cách loại đồ dùng trong gia đình. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS giải câu đố rồi dẫn - HS theo dõi dắt vào tiết học mới. Câu đố (sưu tầm) Cái gì để tránh nắng mưa Đêm được an giấc xưa nay vẫn cần? – (Là cái gì) - HS trả lời: Nhà Cái gì để trú nắng mưa, Mà ai cũng biết từ xưa đến giờ? - HS trả lời: Nhà – (Là cái gì?) Hoạt động Khám phá: 1. Giới thiệu ngôi nhà bạn Minh và nhà em - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát SGK và trả lời những câu hỏi: + Nhà bạn Minh ở đâu? - HS trả lời + Quang cảnh xung quanh có đặc điểm gì?), - Kết luận: Nhà của Minh ở trong khu - HS lắng nghe
- chung cư cao tầng, xung quanh có nhà phố (nhà liền kề), đường phố, sân chơi, bãi cỏ, - Y/c HS giới thiệu về nhà của mình - Lồng ghép QCN: Con người chúng ta ai cũng có quyền có nơi ở để mình sinh sống và làm việc. 2. Nhận biết và nêu được đặc điểm một số loại nhà khác nhau. - Yêu cầu quan sát các loại nhà ở trong - HS quan sát và thảo luận, bổ sung SGK và thảo luận - GV kết luận: Có nhiều kiểu nhà ở khác - HS lắng nghe nhau: nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi phía bắc, nhà ở nông thôn; nhà ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và đặc điểm không gian xung quanh của từng loại nhà ở, - GV giải thích cho HS hiểu vì sao có các - HS lắng nghe loại nhà khác nhau. - GV giới thiêu tranh ảnh một số loại nhà - HS theo dõi khác - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về - HS giới thiệu tranh, ảnh sưu tầm nhà ở và giới thiệu cho nhau. - Từ đó, rút ra kết luận: Nhà ở là nơi sống - HS lắng nghe và làm việc của mọi người, là tổ ấm của gia đình. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và nêu được đặc điểm một số loại nhà ở khác nhau. Hoạt động Thực hành: - GV hướng dẫn cho HS làm việc nhóm: + Các em nói với nhau địa chỉ, đặc điểm - HS thảo luận và quanh cảnh xung quanh ngôi nhà của mình. - Yêu cầu HS so sánh được nhà mình - HS thực hiện giống kiểu nhà nào trong SGK. Yêu cầu cần đạt: HS nói được địa chỉ và giới thiệu khái quát được không gian xung quanh nhà ở của mình. Hoạt động Vận dụng.
- - GV hướng dẫn từng HS về thiệp mời - HS làm thiệp sinh nhật, trang trí và tô màu rồi gửi đến bạn của mình, nói địa chỉ nhà mình. Yêu cầu cần đạt: HS nhớ được đỉa chỉ nhà ở của mình. - Chuẩn bị tranh, ảnh, đồ vật (đồ chơi) về - HS nêu các loại đồ dùng trong nhà. - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy. ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ..................................................................................................................................................... _____________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024 Lớp 3A2 Toán ÔN TẬP BẢNG NHÂN 5, CHIA 5 I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề thông qua hoạt động luyện tập. - Có thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học qua trò chơi Hộp quà bí mật. + Hộp 1: 2 x 5 = ? + Trả lời: 2 x 5 = 10 + Hộp 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?,... + Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai - Gọi 2 HS đọc lại bảng nhân 2 và chia 2 - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV dẫn dắt vào bài mới
- Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời HS nêu yêu cầu của bài - 1 HS nêu yêu cầu bài - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, - HS làm vào vở chia trong bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào vở. - HS quan sát và nhận xét - HS nghe - 1HS trả lời: + Hàng tích của câu a là dãy số cách đều 5 tăng dần + Hàng số bị chia của câu là dãy số - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét. cách đều 5 giảm dần. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và hàng số bị chia ở câu b - 1HS đọc - Nhận xét tuyên dương. Bài 2: (Nhóm đôi) - HS lắng nghe - Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2 - YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết quả mỗi phép tính (ở quả bưởi) và nối - HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào những quả bưởi cho vào mỗi sọt có ghi kết phiếu học tập quả tương ứng của mỗi phép tính đó.
- + GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho - HS nghe vào sọt ghi số “4” + Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nhiều quả bưởi nhất,ít quả bưởi nhất. - Đại diện nhóm trả lời: - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Câu a: Sọt ghi số “10” có 3 quả nên có nhiều quả bưởi nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu b: Sọt ghi số “4” có 1 quả nên có Bài 3: (Làm việc cá nhân) >; < ; = ? ít quả bưởi nhất. - HS trình bày. - GV mời HS nêu yêu cầu của bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - YC HS tính nhẩm tính kết quả của các - 1HS nêu: >; < ; = phép tính rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp vào ô có dấu “?” vào vở, - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1HS nêu kết quả Bài 4: (Cá nhân) a/ = b/ - GV mời HS đọc bài toán - Các HS khác nhận xét - GV hỏi: + Để tìm mỗi túi có bao nhiêu Kg gạo nếp - 1HS đọc bài toán ta làm như thế nào? - HS trả lời: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Cửa hàng có 50 kg gạo nếp. Người ta - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét chia số gạo nếp đó vào 5 túi lẫn nhau. + Mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo - GV nhận xét, tuyên dương. nếp? - HS làm vào vở. Bài giải Số gạo nếp ở mỗi túi là: 50 : 5 = 10 (kg) Đáp số: 10kg gạo nếp. Hoạt động Vận dụng:
- - GV tổ chức vận dụng bằng cách cho HS - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nối tiếp nên các bài toán thực tế liên quan học vào thực tiễn. đến bảng nhân 2 và chia 2. Chẳng hạn - HS trả lời Tổ 1 có 16 bạn. Mỗi bàn ngồi 2 bạn. Hỏi - HS nghe tổ 1 ngồi hết mấy bàn?...... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Lớp 4A1 Tiếng Việt BÀI 4. VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. Yêu cầu cần đạt - Viết được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe). - Chủ động làm bài, biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến về vẻ đẹp của mỗi người, có khả năng trình bày, diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng, có năng lực thẩm mĩ, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm, qua việc nêu nhận xét, đánh giá chung về câu chuyện mình giới thiệu, trình bày lí do, đưa ra dẫn chứng thuyết phục. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Thi thuyết trình - HS tham gia trò chơi tranh” để khởi động bài học. + Trả lời - Gọi 4 HS bất kì trình bày bức tranh giới - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thiệu bản thân đã làm ở nhà. - Học sinh lắng nghe.
- - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Luyện tập: Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do thích - HS đọc đề bài. một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - HS trao đổi thhóm 4. 1. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động - Đại diện nhóm nêu ý kiến. Các nhóm Viết ở bài 3, viết đoạn văn nêu lí do yêu khác lắng nghe, nhận xét. thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - HS đọc phần lưu ý. - GV gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu trọng tâm. Ngay từ ngày bé, em đã được nghe mẹ kể câu chuyện Bó đũa. Đó là câu chuyện - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, chuẩn bị ý em thích nhất về tình cảm gia đình. Câu kiến rồi trao đổi theo nhóm 4. chuyện kể về một người cha đã dạy cho - GV gọi đại diện 3 nhóm nêu ý kiến. các con của mình biết hòa thuận, yêu thương lẫn nhau. Bằng bài học về chiếc - GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý. đũa, người cha đã khuyên các con rằng: Lưu ý: “Chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Thế + Chọn cách giới thiệu câu chuyện gây nên anh em trong nhà phải biết yêu được chú ý và nêu nhận xét, đánh giá thương, đùm bọc và đoàn kết với nhau.” chung về câu chuyện. Chính những lời dạy ấy đã mang đến cho các con những bài học quý giá trong + Trình bày rõ các lí do yêu thích câu cuộc sống, về sự đoàn kết sẽ làm được chuyện và đưa dẫn chúng minh họa. mọi thứ, bài học biết chia sẻ và yêu + Các câu trong đoạn văn được viết liên thương lẫn nhau. Nhân vật người cha tục, không xuống dòng. đóng vai trò quan trọng trong cả câu chuyện. Nhờ có nhân vật này mà tình cảm của các con đã được gắn kết. Em còn đặc biệt thích chi tiết “người cha thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi chỉ đơn lẻ một mình. Dù được nghe đã lâu nhưng câu chuyện vẫn luôn có dấu ấn khó phai trong lòng em. - HS soát bài viết theo các tiêu chí: - Cách mở đoạn: Ngay từ ngày bé, em đã được nghe mẹ kể câu chuyện Bó đũa. Đó là câu chuyện em thích nhất về tình cảm
- gia đình. - Cách trình bày lí do: + Nội dung: Câu chuyện kể về một người cha đã dạy cho các con của mình biết hòa thuận, yêu thương lẫn nhau. Bằng bài học về chiếc đũa, người cha đã khuyên các con rằng: “Chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Thế nên anh em trong nhà phải biết yêu thương, đùm bọc và đoàn kết với nhau.” Chính những lời dạy ấy đã mang đến cho các con những bài học quý giá trong cuộc sống, về sự đoàn kết sẽ làm được mọi thứ, bài học biết chia sẻ và yêu thương lẫn nhau. + Nhân vật: Nhân vật người cha đóng vai 2. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết. trò quan trọng trong cả câu chuyện. Nhờ - GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài viết có nhân vật này mà tình cảm của các con theo những tiêu chí trong SGK. đã được gắn kết. + Chi tiết: Em còn đặc biệt thích chi tiết “người cha thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi chỉ đơn lẻ một mình. - Cách kết thúc: Dù được nghe đã lâu nhưng câu chuyện vẫn luôn có dấu ấn khó phai trong lòng em. - Cách dùng từ, đặt câu: hợp lí, rõ ràng. - Cách thức trình bày đoạn văn: Các câu trong đoạn văn được viết liên tục, không xuống dòng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn.
- + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) - Các nhóm tham vận dụng. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay. + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà: Tìm đọc câu chuyện những người có năng khiếu nổi bật. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

